Phũng kế hoạch là phũng chịu trỏch nhiệm chớnh trong việc tổ chức, lập duyệt kế hoạch, theo dừi tỡnh hỡnh thực hiện kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch theo dừi tỡnh hỡnh cấp phỏt và chi phớ, tổ chức cụng tỏc thống kờ, thụng tin kinh tế và phõn tớch tỡnh hỡnh hoàn thành kế hoạch, kiểm tra dự toỏn, chuẩn bị thủ tục ký hợp đồng cựng cỏc bộ phận khỏc, làm thủ tục bàn giao và thanh quyết toỏn hợp đồng.
1. Phõn tớch thực trạng quản trị trong quỏ trỡnh xõy dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của cụng ty xõy dựng Thủ Đụ
Xõy dựng kế hoạch là xuất phỏt điểm của mọi quỏ trỡnh quản trị. Nhận thức
đợc vấn đề này cụng ty đó xõy dựng kế hoạch chiến lợc, hàng năm cụng ty xõy dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ngay từ đầu năm, từ đú xõy dựng cỏc kế hoạch quý, thỏng và tuần. Hàng tuần cú tổ chức họp giao ban vào chiều thứ 2.
Cơ sở để xõy dựng kế hoạch phải dựa trờn cỏc hợp đồng xõy dựng đó đợc cỏc chủ đầu t giao thầu. Trỡnh tự xõy dựng kế hoạch đợc tổ chức theo trật tự:
Ban giỏm đốc cụng ty dựa trờn số liệu cả cỏc hợp đồng đó thắng thầu giao nhiệm vụ cho cỏc bộ phận bờn dới. Cỏc bộ phận thực hiện bờn dới này tiến hành lập kế hoạch chi tiết và trỡnh cấp trờn duyệt. Phũng kế hoạch là phũng chịu trỏch nhiệm chớnh trong việc tổ chức lập và duyệt kế hoạch. Cỏc phũng ban khỏc cú nhiệm vụ cụ thể hoỏ kế hoạch cho đơn vị. Với cỏc kế hoạch quan trọng cần phải tổ chức trỡnh bày và bảo vệ trớc ban giỏm đốc và hội đồng của cụng ty.
1.1. Thực trạng tỡnh hỡnh xỏc lập cỏc căn cứ để xõy dựng kế hoạch ở cụng ty
1.1.1. Cỏc định hớng phỏt triển và hệ thống chớnh sỏch chế độ của Nhà n- ớc cú liờn quan đến quản trị kế hoạch sản xuất kinh doanh
31
Đại Hội Đảng VIII đề ra “ Mục tiờu cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đấtnớc từ nay đến năm 2020 là xõy dựng nớc ta thành một nớc cụng nghiệp cú cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phự hợp với trỡnh độ phỏt triển của lực lợng sản xuất. Lực lợng sản xuất đú sẽ đạt tới trỡnh độ tơng đối hiện đại, phần lớn lao động thủ cụng đợc thay thế bằng lao
động sử dụng mỏy múc thiết bị, điện khớ hoa cơ bản đợc thực hiện trong cả n- ớc, năng suất lao động xó hội và hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hơn nhiều so với hiện nay. GDP tăng từ 8-10 lần so với năm 1990”(3)
Giai đoạn từ nay đến năm 2000 cú cỏc mục tiờu cụ thể là:
Đến năm 2000, GDP bỡnh quõn đầu ngời tăng gấp đụi năm1990. Nhịp độ tăng trởng GDP bỡnh quõn hàng năm đạt khoảng 9-10 %, sản xuất nụng lõm ng nghiệp khoảng 4,5- 5%, cụng nghiệp 14-15%, dịch vụ 12-13%, xuất khẩu khoảng 19-20%, cụng nghiệp và xõy dựng 34-35%.Tỉ lệ đầu t/GDPlà 30%.
Năm 2000, nụng nghiệp chiếm khoảng 19-10%, cụng nghiệp và xõy dựng 34-355, dịch vụ 45-46% GDP.
Phỏt triển và phỏt huy tốt tiềm lực khoa học cụng nghệ, lựa chọn và làm chủ cỏc loại hỡnh cụng nghệ nhập và tớch cực chuẩn bị cho bớc phỏt triển cao hơn ở giai đoạn sau. Tốc độ đổi mới cụng nghệ đạt 10%/năm trở lờn.
Tuy nhiờn cuộc khủng hoảng tài chớnh tiền tệ đó xoỏ đi sự thần kỳ của Chõu
ỏ và đe doạ lan rộng toàn cầu. Sự kiện đú làm cho Việt nam khú thoỏt khỏi vũng xoỏy tụt dốc “đominụ” về tăng trởng kinh tế đang diễn ra. Tốc độ tăng tr- ởng GDP cỏc năm1995 là 9,5%, năm 1996 là 9,3%, năm 1997 là 9,0% trong khi năm 1998 chỉ đạt 5,83%. Vừa qua Chớnh Phủ trỡnh Quốc Hội thảo luận và quyết định tại kỳ họp Thứ 4 thỡ mục tiờu đầu tiờn là giữ nhịp độ tăng trởng GDP là 5-6%. Nếu đạt đợc nh vậy tốc độ tăng trởng GDP bỡnh quõn là 7,07- 7,32%. Mà mục tiờu Đại Hội Đảng VIII sẽ khụng thể thực hiện đợc nếu năm 2000 khụng đạt tốc độ tăng trởng 20,3-28,7%. Điều đú là chắc chắn khụng thể
đạt đợc.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành xõy dựng núi chung và của cụng ty xõy dựng Thủ Đụ núi riờng phải căn cứ vào cỏc mục tiờu phơng hớng phỏt
triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dõn và căn cứ vào cỏc quy định của phỏp luật sau:
- Quyết định 500-BXD/CSXD ngày 18/9/1996 về quy chế đăng ký và cấp chứng chỉ hành nghề xõy dựng .
- Nghị định của Chớnh phủ số 42CP ngày 16/7/1996 về việc ban hành điều lệ Quản lý đầu t và xõy dựng.
- Nghị định số 43CP ngày 17/6/1996 của Chớnh phủ về việc ban hành quy chế đấu thầu.
- Nhà nớc triển khai 2 luật thuế mới: Thuế giỏ trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp.
1.1.2. Năng lực và phơng hớng phỏt triển của toàn ngành xõy dựng
- Nhu cầu về xõy dựng trong nền kinh tế quốc dõn rất cao nhng yờu cầu chất lợng ngày càng hoàn thiện hơn.
- Vật liệu xõy dựng rất phong phỳ, đa dạng.
- Lực lợng tham gia ngành xõy dựng đa dạng, đội ngũ đụng đảo, việc cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa cỏc tổ chức xõy dựng trong và ngoài nớc.
Toàn ngành cú chủ trơng chuyển dịch cơ cấu ngành xõy dựng theo hớng tăng hàm lợng cộng nghệ nhằm nõng cao chất lợng cụng trỡnh, giảm bớt sức lao động nặng nhọc của ngời thợ trong lĩnh vực xõy dựng .
Phỏt huy tớnh sỏng tạo của cỏc doanh nghiệp xõy dựng, tiết kiệm vốn đầu t
để hạn chế tiờu cực trong xõy dựng cần phải ỏp dụng cỏc phơng phỏp tiến bộ trong việc lập thẩm định thực hiện cỏc dự ỏn đầu t. Thỳc đẩy việc ỏp dụng cỏc phơng phỏp mới trong khảo sỏt, thiết kế thi cụng cỏc cụng trỡnh.
Về năng lực của nghành
33
Năm Cơ cấu tổng sản phẩm trong nớc
Tốc độ phỏt triển 1995
1996 1997
1998 (Ước tớnh)
6.9%
6.5%
6.5%
6.4%
12.7%
16.1%
11.3%
8.4%
Tổng nguồn vốn ngõn sỏch tập trung và tớn dụng u đói năm 1998:
Ước thực hiện(tỉ) % so với KH
Tổng số
Vốn ngõn sỏch
481,2 42,3
108,8 100,1 Trong năm qua nền kinh tế cú nhiều biến động và những khú khăn do thiờn tai gõy ra. Kết quả thực hiện chỉ tiờu tăng trởng chung của toàn ngành xõy dựng năm 1998 là 7,4%, lĩnh vực vật liệu xõy dựng là 23.2%, xõy lắp tăng5,9%. Tổng số nộp ngõn sỏch của cỏc đơn vị trong Bộ xõy dựng đạt 100.7% kế hoạch năm.
1.1.3. Kết quả phõn tớch về tỡnh tỡnh kinh doanh xõy dựng của cụng ty - Đối với Tổng cụng ty xõy dựng Hà Nội
- Giỏ trị sản xuất kinh doanh 1.588,291 tỉ đạt 113% kế hoạch - Tăng trởng 102.6%; lợi nhuận 21,707 tỉ năm 1998.
Trong năm 1998 Tổng cụng ty đó dự thầu 410 cụng trỡnh và đó trỳng thầu 188 cụng trỡnh đạt 46%. Trong đú giỏ trị xõy lắp thực hiện cú vốn đầu t nớc ngoài chiếm 31% vốn đầu t trong nớc 69%.
Cú 72 sỏng kiến cải tiến kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh làm lợi 1,25 tỉ
đồng và 18 cụng trỡnh đợc cụng đoàn xõy dựng Việt nam tặng thởng huy chơng vàng.
Tổng cụng ty đó phỏt huy cao độ khả năng truyền thống của mỡnh trong xõy dựng dõn dụng cụng nghiệp, đồng thời quyết tõm chuyển hớng sản xuất, mở rộng địa bàn và đa dạng hoỏ ngành nghề.
- Cụng ty xõy dựng Thủ Đụ
Rất nhiều sản phẩm của cụng ty đợc đỏnh giỏ cao về chất lợng. Cụng ty đó
và đang thi cụng nhiều cụng trỡnh từ Bắc vào Nam đợc cỏc đối tỏc và chủ đầu t
đỏnh giỏ cao về chất lợng, về tiến độ và cỏc mặt quản lý nh: phục chế nhà khỏch Chớnh phủ, hoàn thiện ốp lỏt nhà mỏy thuỷ điện Trị An, Đài phỏt thanh và truyền hỡnh Hà nội, Đại sứ quỏn Mĩ tại Hà nội. Ngoài ra cũn liờn doanh với Singapore xõy dựng khỏch sạn quốc tế và trung tõm thơng mại Hà nội.
Về năng lực của cụng ty.
Tổng vốn: 49.700.000.000 Vốn cố định : 49.178.000.000 Vốn lu động: 592.000.000
Lao động Loại
cụng nhõn Bậc1 Bậc2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6
Số lợng 1 8 43 28 10 6
Số lợng (ngời)
Cỏn bộ quản lý 15
35
Cỏn bộ chuyờn mụn Cỏn bộ kỹ thuật Cỏn bộ nghiệp vụ Cỏn bộ hành chớnh Cụng nhõn kỹ thuật Mộc
Nề Sắt Bờ tụng Sơn vụi
Cụng nhõn cơ giới Cụng nhõn trắc địa Lao động phổ thụng
3 16 16 10 67 12 28 10 15 2 11
6 12
Tổng số 156
1.1.4 Hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật
- Định mức đơn giỏ dự toỏn xõy dựng cơ bản năm 1998.
- Phơng phỏp lập dự toỏn cụng trỡnh của Bộ xõy dựng
- Đơn giỏ vật liệu xõy dựng quy định mỗi thỏng tại địa phơng - Bảng giỏ dự toỏn cỏc mỏy và thiết bị xõy dựng
1.1.5 Những thành tựu của tiến bộ khoa học kỹ thuật trong năm qua
- Nghiờn cứu, chế tạo, lắp đặt dõy chuyền sản xuất thử nghiệm cốp pha chất lợng cao.
- Hàn cụng nghệ cao
- Cụng nghệ thi cụng cụng trỡnh cao tầng - Cụng nghệ kộo căng cốt thộp ứng lực trớc - Trạm trộn bờ tụng tự động
1.2. Thực trạng nội dung và cụng tỏc xõy dựng kế hoạch ở cụng ty
1.2.1. Kế hoạch sản xuất kinh doanh 5 năm 1996-2000 - Giỏ trị sản lợng bỡnh quõn hàng năm 70 tỷ, tăng trởng 10%
- Doanh thu bỡnh quõn 40 tỷ - Bổ sung nguồn vốn 15 tỷ
- Tạo cụng ăn việc làm 750 ngời hàng năm
- Thu nhập bỡnh quõn đầu ngời 750 .000- 850.000 đồng / ngời /thỏng - Thu hết cỏc khoản nợ:
+ cụng trỡnh Thỏc Mơ : 607.000.000 + Đài phỏt thanh và truyền hỡnh Hà nội: 100.000.000
+ Cụng trỡnh Thỏi Hà 369.000.000
+ Phải thu khỏch hàng và nội bộ 509.794.328 1.955.794.328 Mua sắm trang thiết bị 15.000.000
Mua mỏy múc thiết bị 1.000.000
Đầu t xõy dựng cơ bản 10.000.000.000 Hoàn thành nghĩa vụ nộp Ngõn sỏch
Đõy là căn cứ để xõy dựng kế hoạch hàng năm, là căn cứ đầu tiờn cú ý nghĩa nhất trong chơng trỡnh lập kế hoạch. Vỡ vậy, cụng ty đó xõy dựng cho mỡnh kế hoạch 5 năm 1996-2000 để làm phơng hớng cho việc xõy dựng kế hoạch hàng năm và những năm tiếp theo.
Tuy nhiờn, kế hoạch thực hiện đợc ngoài sự cố gắng của toàn cụng ty thỡ
cần phải cú đợc sự ủng hộ của cỏc điều kiện mụi trờng xung quanh. Trong 2 năm 1997, 1998 mụi trờng kinh doanh cực kỳ khú khăn, thiờn tai, hạn hỏn, lũ lụt thờng xuyờn xảy ra. Năm 1999 cú chớnh sỏch thuế mới rất khú khăn đối với ngành xõy dựng .
1.2.2. Thực trạng xõy dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 1999 B
ớc 1 : Nhiệm vụ kế hoạch thi cụng của cụng ty năm 1999 và khả năng của cụng ty
37
Do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chớnh tiền tệ dẫn đến số lợng cụng trỡnh giảm, đồng thời cỏc cụng trỡnh xõy dựng của Nhà nớc cũng giảm đỏng kể.
Cụng ty cú kế hoạch mở rộng thị trờng ra cỏc tỉnh chứ khụng chỉ tập trung ở Hà nội nh trớc đõy.
Cỏc cụng trỡnh xõy dựng năm 1999 là:
1. Cụng trỡnh trờng đại học kiến trỳc Hà nội 2.000 triệu 2. Cụng trỡnh ngõn hàng ỏ Chõu(chuyển tiếp) 5.500 triệu 3. Cụng trỡnh bể bơi Kim Liờn (chuyển tiếp) 800 triệu 4. Cụng trỡnh nớc Lạng Sơn (chuyển tiếp) 5.000 triệu 5. Cụng trỡnh Sở giao dịch chứng khoỏn 5.000 triệu 6. Cụng trỡnh Tổng cục An ninh 10.000 triệu
Số lợng cụng nhõn trong biờn chế hiện tại so với nhiệm vụ cũn thiếu nhiều,
để đảm bảo xõy dựng kỹ thuật và kịp thời gian, cụng ty phải thuờ thờm cụng nhõn bằng cỏch ký cỏc hợp đồng ngắn hạn và tuyển thờm một số cụng nhõn cú trỡnh độ vào làm dài hạn để đảm bảo đủ lực lợng lao động.
Số lợng mỏy múc thiết bị so với nhiệm vụ sản xuất cũng cũn thiếu, cụng ty phải đi thuờ một số mỏy múc để đảm bảo đủ năng lực sản xuất trong việc thực hiện nhiều loại cụng việc và cụng trỡnh.
Tuy nhiờn số mỏy múc xõy dựng và số lợng cụng nhõn làm việc phải bố trớ hợp lý theo tiến độ và do đú ngay cả khi chỳng ta sử dụng tơng đối đầy đủ cho cỏc cụng trờng nhng vẫn xuất hiện cỏc thời gian ngừng việc khú trỏnh khỏi do lý do cụng nghệ và tổ chức xõy dựng gõy nờn. Do vậy cụng ty cần phải tớnh cả phần năng lực bị hạn chế này.
Ngoài ra cụng ty cũng cú điểm mạnh là cỏc sản phẩm đợc khỏch hàng đỏnh giỏ cao về chất lợng, một số cụng trỡnh hoàn thành trớc thời hạn nờn đó đợc ký hợp đồng xõy dựng một số cụng trỡnh của khỏch hàng đú. Điều này đó tạo lập
đợc uy tớn giỳp cho cụng tỏc dự thầu và thắng thầu cỏc cụng trỡnh mới.
B
ớc 2 : Cỏc mục tiờu tổng quỏt:
Giỏ trị sản lợng 75 tỷ đồng Doanh thu 40 tỷ đồng
Hoàn thành nghĩa vụ nộp Ngõn sỏch
Lơng bỡnh quõn của ngời lao động 850.000 Cú một huy chơng vàng đạt chất lợng cao Cỏc cụng trỡnh tự tỡm kiếm 30 tỷ
Dự kiến tổng cụng ty giao là 15 đến 20 tỷ B
ớc 3 : Đỏnh giỏ mụi trờng kinh doanh :
Cỏc ảnh hởng của khủng hoảng tài chớnh tiền tệ sẽ ảnh hởng đến giỏ cả vật liệu xõy dựng theo chiều hớng tăng lờn. Ngoài ra thiờn tai lũ lụt cũng làm tăng giỏ cả một số nguyờn vật liệu và làm chậm thời gian thi cụng.
Việc ỏp dụng 2 loại thuế mới cũng gõy khú khăn và làm giảm lợi nhuận của cụng ty.
Trạm trộn bờ tụng tự động đó đợc ỏp dụng sẽ làm giảm bớt chi phớ xõy lắp và ứng dụng thi cụng cụng trỡnh cao tầng sẽ làm giảm thời gian và chi phớ thi cụng.
B
ớc 4 : Đỏnh giỏ tỡnh hỡnh thực hiện kế hoạch 6 thỏng đầu năm và dự kiến 6 thỏng cuối năm của việc thực hiện kế hoạch.
Dự kiến kế hoạch năm sau với cỏc chỉ tiờu:
- Sản lợng sản xuất kinh doanh - Doanh thu
- Vốn kinh doanh - Thu nhập bỡnh quõn - Đầu t xõy dựng cơ bản - Nộp Ngõn sỏch Nhà nớc B
ớc 5 : Chớnh thức nhận chỉ tiờu kế hoạch sau khi đó đợc Tổng cụng ty xột duyệt, bao gồm :
Giỏ trị sản lợng
Chỉ tiờu nộp Ngõn sỏch
Đầu t xõy dựng cơ bản B
ớc 6 : Sau khi nhận chỉ tiờu cõn đối với kế hoạch cỏc đơn vị đa lờn và chỉ tiờu Tổng cụng ty giao. Tiến hành giao chỉ tiờu xuống cỏc xớ nghiệp
Tiền lơng Tiền thởng
39
Lợi nhuận
Khối lợng cụng tỏc xõy dựng hoàn thành B
ớc 7 : Cỏc kế hoạch bộ phận cụ thể : -Kế hoạch về lao động:
+ Vấn đề về lao động đang thiếu là một vấn đề nhức nhối của cụng ty. với cỏc cụng trỡnh xõy dựng năm 1999 này, cụng ty nờn ký hợp đồng dài hạn bổ sung 35 ngời, hợp đồng ngắn hạn và thời vụ bổ sung 1000 ngời.
+ Cử 1 đến 2 đoàn cỏn bộ tham quan học tập ở nớc ngoài
+ Mặc dự quỹ khen thởng cũn õm nhng cũng nờn cú. Dự tớnh là 250 triệu.
+ Cú phụ cấp cho cỏc cụng nhõn bậc cao khoảng 50 000 đồng / thỏng + Nõng bậc cho cụng nhõn 20 ngời
+ Nõng bậc cho cỏn bộ 20 ngời - Kế hoạch về đầu t :
+ Dự tớnh mua sắm trang bị là 30 triệu + Dự tớnh mua mỏy múc thiết bị 250 triệu + Chi phớ sửa chữa mỏy múc thiết bị 100 triệu -Kế hoạch về tài chớnh
Hiện tại vốn lu dộng quỏ ớt cần bổ xung vốn 1,5 tỷ Cần thu hồi cỏc khoản vốn:
Cụng trỡnh thỏc Mơ 607.000.000 cụng trỡnh Thỏi Hà 639.000.000 Cỏc khoản phả thu khỏc 437.064.919
1.683.064.919
Hiệu quả một đồng vốn lu động so với lợi nhuận trớc khi bự lỗ 1,4 Hiệu quả một đồng vốn lu động so với lợi nhuận sau khi bự lỗ 0,9 Cỏc nguồn cú khả năng thu hỳt vốn
+ Ngõn sỏch 1,50tỷ + Ngõn hàng 35tỷ -Kế hoạch về thị trờng
Tổ chức tiếp thị ngay tại cỏc xớ nghiệp
Phải chủ động trong tỡm kiếm việc làm, bỏm sỏt thị trờng
Chuẩn bị tốt ngay từ khi nộp hồ sơ dự thầu: Cú bộ phận chuyờn trỏch trong lĩnh vực tỡm kiếm thị trờng.
-Kế hoạch tiến độ thi cụng
Phõn cụng ngời việc rừ dàng, bố trớ mỏy múc thiết bị đảm bảo đỳng đủ cụng suất.
Danh mục cụng trỡnh Thời gian thi cụng
Thời gian hoàn thành 1. Cụng trỡnh trờng ĐHKT Hà
Nội
2. Cụng trỡnh bể bơi Kim Liờn 3. Cụng trỡnh ngõn hàng ỏ Chõu 4. Cụng trỡnh nớc Lạng Sơn 5. Cụng trỡnh sở Giao dịch
chứng khoỏn
3/98 5/98 5/98 11/98
7/98
7/99 12/99 3/99 9/99
11/99
Thời gian thi cụng cỏc cụng trỡnh chồng chộo nhau đũi hỏi cụng ty phải bố trớ cỏc nguồn lực ảnh hởng đến tốc độ thi cụng cụng trỡnh.
Kế hoạch về khối lợng cụng tỏc xõy lắp cỏc quý năm 1999
Đơn vị: Triệu đồng Quý I Quý II Quý III Quý IV Tổng cả năm
17.000 18.500 17.000 18.000 70.500
Trớc tỡnh hỡnh khủng hoảng tài chớnh nờn cụng ty chỉ lờn kế hoạch tổng sản lợng là 70 tỷ.
1.3. Thực trạng về ph ơng phỏp xõy dựng kế hoạch ở cụng ty
41
ở tầm quản lý doanh nghiệp, phơng phỏp cõn đối đồng bộ và điều hoà là vụ
cựng quan trọng.
Kế hoạch cõn đối và đồng bộ giữa cỏc giai đoạn sản xuất kinh doanh, cõn
đối giữa cỏc yếu tố của quỏ trỡnh sản xuất nh mỏy múc thiết bị, đối tợng lao
động và con ngời lao động.
Cõn đối hệ thống sản xuất kinh doanh về chủng loại cỏc yếu tố của quỏ trỡnh sản xuất, về số lợng của chỳng, phõn bố theo thời gian và khụng gian của chỳng.
Kế hoạch hàng năm sẽ tổng hợp kế hoạch theo từng hợp đồng xõy dựng thuộc năm đú. Từ đú lập kế hoạch xõy lắp và kế hoạch này là cơ sở lập nờn tất cả cỏc kế hoạch bộ phận nh kế hoạch cung ứng, kế hoạch nhu cầu về vật t xõy dựng, kế hoạch về xe mỏy thi cụng, kế hoạch về nhõn lực, kế hoạch sản xuất và phụ trợ.
2. Phõn tớch thực trạng quản trị quỏ trỡnh thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh
2.1. Thực trạng thực hiện cỏc chỉ tiờu của kế hoạch sản xuất kinh doanh trong năm 1998
ở cụng ty tổ chức thực hiện kế hoạch chung cho toàn cụng ty. ở cấp xớ nghiệp tổ chức thực hiện kế hoạch cấp xớ nghiệp.
Căn cứ vào kế hoạch chung của toàn cụng ty xớ nghiệp trực tiếp giỏm sỏt việc thực hiện kế hoạch, rỳt kinh nghiệm để lờn kế hoạch cho thỏng tới
Đối với việc phõn phối nhiệm vụ: Với mỗi khõu căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của mỗi bộ phận.
Tuy rằng trong năm 1998 là năm nền kinh tế cỏc nớc trong khu vực và thế giới cú nhiều biến động. Nớc ta ngoài ảnh hởng của biến động trờn cũn gặp nhhiều khú khăn do thiờn tai gõy ra, nhng năm 1998 cụng ty đó hoàn thành kế hoạch.
Cỏc chỉ tiờu thực hiện
-Giỏ trị sản lợng sản xuất kinh doanh 78.001.000/70.000.000 -Tăng trởng 111,4% KH
-Doanh thu 30.369.000/26.500.000 đạt 114,6% KH -Nộp Ngõn Sỏch 4.460.259.000
Trong đú: Thuế doanh thu 1.112.059.322 Thuế lợi tức 117.835.826
Thuế vốn 291.661.028 Bảo hiểm xó hội 88.105.044 Nộp khỏc 275.751.900 -Lợi nhuận 257.000.000
-Lợi nhuận sau bự lỗ 944.000.000
-Hiệu quả trờn một đồng vốn lu động so với lợi nhuận trớc thuế trớc khi bự lỗ: 145%
-Hiệu quả kinh tế trờn một đồng vốn sau so với lợi nhuận trớc thuế sau khi bự lỗ: 114%
-Chi khen thởng 262.083.000 Phỳc lợi 30.765.000
Mua sắm trang bị 3.000.000
Mua mỏy múc thiết bị 241.831.000
- Thu nhập bỡnh quõn 890.000 đạt 111,25% KH
Kế hoạch năm nay xõy dựng sỏt thực tế hơn so với cỏc năm trớc, cộng với sự cố gắng nỗ lực của cỏc đơn vị thành viờn và sự kiểm tra chỉ đạo kịp thời của cụng ty. Nột nổi bật trong năm 1998 là việc ký hợp đồng giữa cỏc chủ đầu t và cụng ty đi vào nề nếp, cỏc thủ tục thanh toỏn, thanh lý nhanh chúng, kịp thờiđảm bảo sản xuất kinh doanh cho cỏc xớ nghiệp.
Cỏc kế hoạch cụ thể dợc thực hiện nh sau:
-Kế hoạch về lao động
Cụng ty tạo cụng ăn việc làm cho 750 ngời cú cỏc chớnh sỏch khuyến khớch phụ cấp cho cụng nhõn bậc cao 50.000/ thỏng.
43