Ngân sách nhà nớc cấp 26.547 29.792 29.792
II. Các quỹ 2.685 1.707 3.038
1. Quỹ đầu t phát triển 2.685 56 1.387
2. Quỹ NCKH và đào tạo
3. Quỹ dự phòng tài chính 1.651 1.651
III. Nguồn vốn đầu t XDCB 2.622 2.622
1. Ngân sách cấp
2. Nguồn khác 2.622 2.622
IV. Quỹ khác 4.750 4.626 4.186
1. Quỹ khen thởng 3.447 3.479 2.549
2. Quỹ phúc lợi 203 387 213
3.Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 760 1.423
Tổng cộng: 54.335 66.978 72.100
Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2000- 2002
Nguồn vốn kinh doanh của công ty tăng qua các năm bên cạnh nguồn vốn của ngân sách cấp công ty luôn cố gắng hoạt động bằng năng lực của mình bằng cách tăng nguồn vốn tự bổ sung. Năm 2001 tăng so với năm 2000 là 10. 024 triệu
đồng, năm 2002 tăng so với năm 2001 là 4.231 triệu đồng, do công ty mua sắm mới tài sản cố định. Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản năm 2001 và năm 2002 giữ nguyên cho thấy công ty cải tạo, sữa chữa, xây dựng mới không nhiều. Các quỹ đặc biệt là quỹ đầu t phát triển năm 2001 giảm đột biến so với 2000 là 2.629 triệu, năm 2002 lại tăng lên so với năm 2001 nhng cha bằng mức so với năm 2000. Các quỹ khác năm 2001 chiếm tỷ trọng lớn nhất so với 2 năm còn lại do trích quỹ từ lợi nhuận, thu khác. Tóm lại, nguồn vốn chủ sở hữu qua 3 năm đều tăng chứng tỏ công ty đã biết duy trì mục tiêu tăng trởng, giảm nhiều nhng cũng có tăng nên kết quả chung là tăng.
e. Tình hình tăng giảm các khoản đầu t vào đơn vị khác Bảng 10: Tình hình đầu t
Đầu t vào liên doanh Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Tổng 7.349 13.982 13.982
Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2000- 2002
Bên cạnh việc sản xuất kinh doanh bằng ngành nghề chủ yếu của mình, công ty còn tham gia góp vốn liên doanh vào công ty Đông á để thu thêm lợi nhuận bằng số vốn nhàn rỗi của mình và san sẻ rủi ro. Mức độ đầu t vào liên doanh năm 2001 tăng 6.633 triệu đồng, tỷ lệ tăng là 90,25% và năm 2002 giữ
nguyên mức nh năm 2001 chứng tỏ công ty không tham gia liên doanh với công ty nào nữa.
f. Các khoản phải thu và nợ phải trả Đơn vị: triệu đồng Bảng 11: Thu và nợ phải trả
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
I. Các khoản phải thu 41.230 55.315 79.614
- Phải thu từ khách 33.083 50.043 42.105
- Trả trớc cho ngời bán 4.851 3.291 5.139
- Phải thu tạm ứng 668 760 146
- Phải thu nội bộ 200 200 31.176
- Phải thu khác 2.426 1.051 1.048
II. Các khoản phải trả 118.120 140.631 156.829 1. Nợ dài hạn
- Vay dài hạn 59.364 57.356 53.223
2. Nợ ngắn hạn
- Vay ngắn hạn 32.817 52.622 69.740
- Phải trả cho ngời bán 8.478 9.196 12.800
- Ngời mua trả trớc 96 6 20
- Doanh thu cha thực hiện
- Phải trả công nhân viên 4.173 6.646 4.291
- Phải trả thuế -1.160 765 2.738
- Các khoản phải nộp nhà nớc 26 868 833
- Phải trả nội bộ 201 201 201
- Phải trả khác 14.121 12.971 12.978
Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2000- 2002
Các khoản phải thu tăng lên qua các năm đặc biệt là các khoản phải thu từ khách hàng chiếm tỷ trọng lớn đặc biệt năm 2001 là 50.043 triệu đồng so với tổng phải thu là 55.315 triệu đồng. Công ty cha thu đợc nợ và bị chiếm dụng vốn.
Trong khi đó, các khoản phải trả cũng tăng qua các năm chủ yếu là các khoản nợ dài hạn và nợ ngắn hạn chiếm hơn 70% so với các khoản phải trả chứng tỏ công ty kinh doanh chủ yếu bằng vay nợ . Qua bảng trên ta thấy các khoản
phải trả lớn hơn các khoản phải thu nhiều, đặt công ty vào tình trạng là rất rủi ro.
Các khoản mục trong tổng phải trả không có gì đặc biệt trừ năm 2000 khoản thuế phải trả cho nhà nớc do công ty nộp thừa nên đợc khấu trừ nhng lợng này không
đáng kể.
2.2.3.2. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu so với kế hoạch
Đơn vị tính: %
Bảng 12: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế so với kế hoạch
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
1. Giá trị tổng sản lợng 121,74 130,8 108,96
2. Sản lợng sản phẩm chủ yếu
- Bóng đèn tròn các loại 113,72 110,29 115,01
- Bóng đèn huỳnh quang các loại 136,34 142,83 110,19
- Ruột phích các loại 122,92 144,81 104,95
Trong đó: Phích hoàn chỉnh 114,33 104,53 117,93
3. Tổng doanh thu 127,99 108,10 118,61
4. Giá trị xuất khẩu 212,31 235,18
5. Sản phẩm xuất khẩu
- Bóng đèn huỳnh quang 93,9 35,43
- Bóng đèn tròn 173,9 321,85
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2000-2002
Các chỉ tiêu nhìn chung đều tăng so với kế hoạch đặt ra, nhng giữa các năm có sự biến động nh sau: Tốc độ thực hiện của giá trị tổng sản lợng năm 2001 tăng so với năm 2000 là 9,06%, năm 2002 lại giảm so với 2001 là 21,84% do giảm sản lợng bóng đèn huỳnh quang và ruột phích. Tổng doanh thu tăng so với kế hoạch nhng mức độ của năm 2001 so với năm 2000 lại giảm 19,89%, song 2002 lại tăng so với 2001 là 10,51%. Giá trị xuất khẩu tăng khá cao so với kế hoạch và nói chung là có tăng qua các năm. Sản phẩm xuất khẩu giảm đối với mặt hàng bóng đèn huỳnh quang. Công ty đã cố gắng mở rộng thị trờng ra nớc ngoài.
2.2.3.3. Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài chính của công ty
Đơn vị tính: %
Bảng 13: Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
I. Bố trí cơ cấu tài sản và nguồn vốn
1. Bố trí cơ cấu tài sản
- Tài sản cố định/ Tổng tài sản 49,3 41,1 35,00 - Tài sản lu động/ Tổng tài sản 50,69 58,8 75,8 2. Bố trí cơ cấu nguồn vốn
- Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn 67,21 71,4 71,2
- Nguồn vốn CSH/ Tổng nguồn 32,16 28,6 33,5