Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm hàng hoá

Một phần của tài liệu Thực tiễn công tác tổ chức kế toán, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng Tiền Hải.DOC (Trang 32 - 42)

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU

Tên vật liệu: Đất Trang sổ

Đơn vị tính: m3 Ngày

GS

Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ

Đơn giá Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ

SH NT Lượng Tiền Lượng Tiền SL Tiền

Số dư đầu kỳ

12.559,2 206.898.455 7/01 HĐ0123 1/01 Mua nhập

kho

331 17.000 2.00 3.400.000 2.700 45.550.000

7/01 PXK512 2/01 xuất sản xuất sp

621 16.800 2.250 37.800.000 5.00 8.550.000

….. ….. …. ….. ….. …… …… …… …….. …….. ……. ……..

Cộng 2.025 33.296.175 6.359,5 104.732.909 8.225 135.461.721

Ngày…..tháng…..năm…..

Người ghi sổ Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên) Biểu 2.5. Sổ chi tiết TK 621

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản: 621- chi phí NVLTT-SP

Tên sản phẩm: Gạch 2 lỗ

Chứng từ Ghi nợ tài khoản 621

SH NT Chia ra

Ngày GS

Diễn giải

TK ĐƯ

Tổng số tiền Đất Than Vật liệu phụ, khác

Tháng01/2008

30/1 Số dư đầu kỳ 0 0 0 0

30/1 PXK643 Chi phí VLCTT 152 80.663.891 80.663.891

30/1 PXK670 Chi phí NLTT 152 75.339.898 75.339.898

30/1 PXK853 Chi phí

VLP,khác

152 22.995.690 22.995.690

Cộng phát sinh 178.999.569 80.339.891 75.339.898 7.348.067 Ghi có TK 621 154 178.999.569

Số dư cuối kỳ 0 0 0 0

Ngày…..tháng……năm….

Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

Biểu số 2.6. Sổ cái tài khoản 621

SỔ CÁI

Tài khoản : 621 – Chi phí NVLTT

Số dư đầu năm

Nợ Có

Ghi Có các TK đối ứng với Nợ TK này

Tháng 1 Tháng 2 ……. Tháng 11 Tháng 12 Cộng

TK 152 - Nhật ký chứng từ số 7

255.956.934 Cộng phát sinh

Nợ

255.956.934

Ngày….tháng….năm….

Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên)

2.2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Tiền lương là chi phí mà Doanh nghiệp dùng để trả cho người lao động để bù đắp phần hao phí sức lao động mà họ bỏ ra. Tiền lương của bộ phận sản xuất tại Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng Tiền Hải được thanh toán bằng tiền mặt và áp dụng 2 hình thức trả lương: trả lương theo sản phẩm và trả lương theo thời gian. Đối với công nhân trực tiếp sản xuất Công ty tính lương theo lương sản phẩm, và có chấm công. Việc áp dụng hình thửc trả lương này vừa bảo đảm quyền lợi của công nhân khiến họ tích cực lao động, vừa có tác dụng tác động đến người lao động làm việc có trách nhiệm, đảm bảo việc sản xuất sản phẩm diễn ra nhịp nhàng liên tục, hoàn thành đúng kế hoạch sản xuất đề ra cả về số lượng và chất lượng sản phẩm.

Do đặc điểm của ngành nghề sản xuất và quy trình công nghệ, để sản xuất được sản phẩm hoàn chỉnh thì phải trải qua nhiều công đoạn, nhiều bộ phận nên tiền lương của công nhân sản xuất được tiến hành chia lương theo sản phẩm tập thể.

Lương phải trả = ∑ Số lượng sản phẩm * Đơn giá công đoạn Theo sản phẩm từng loại tiền lương

Chia lương theo sản phẩm tập thể được áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất bằng cách căn cứ vào phiếu nghiệm thu sản phẩm và định mức tiền lương tính cho 1000 sản phẩm cuối cùng ở từng công đoạn sản xuất.

Công ty trả lương theo hình thức sản phẩm tập thể, theo hình thức này trước hết tính lương cho cả tập thể sau đó chia lương cho từng người trong tập thể bằng cách căn cứ vào thời gian làm việc thực tế, cấp bậc kỹ thuật kết hợp với bình công chấm điểm.

Định mức công đoạn là khác nhau tuỳ thuộc vào cách bố trí lao động cũng như chế độ phụ cấp cho từng công việc.

Căn cứ vào định mức tiền lương và phiếu nghiệm thu sản phẩm, Kế toán tiến hành tính lương sản phẩm cho cả tập thể ở từng công đoạn sản xuất.

Lsptt = ∑ SLi * ĐMi Trong đó:

Lsptt: lương sản phẩm tập thể

SLi : Số lượng sản phẩm nghiệm thu loại i ĐMi : Định mức tiền lương sản phẩm loại i

Sau đó căn cứ vào ngày công đi làm thực tế, cấp bậc kỹ thuật, Kế toán tiến hành chia lương cho từng người trong tập thể.

Lương của công Lsptt Số công của Nhân X = * công nhân X

∑ Số công cả tập thể

Trong khoản mục chi phí nhân công trực tiếp, bên cạnh chi phí tiền lương còn bao gồm chi phí trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ được trích theo tỷ lệ quy định của nhà nước như sau:

BHXHH = Tổng lương cơ bản * 15%

BHYT = Tổng lương cơ bản * 2%

KPCĐ = Tổng lương cơ bản * 2%

Trong đó:

∑ TL = Lsp + phụ cấp

∑ TL: tổng tiền lương cơ bản phải trả

Lsp: lương sản phẩm Ltg: lương thời gian Ví dụ:

Tính lương phải trả cho công nhân Nguyễn Quang Minh tổ nung đốt tháng 1 năm 2008.

- Trong tháng anh Minh làm được 27 công.

- Tổng lương phải trả cho tổ nung đốt tháng 1/2008 là 11.157.600 đồng - Tổng số công trong tháng của tổ nung đốt là 235,5 công

- Đơn giá một ngày công là:

11.157.600 / 235,5 = 47,378 đồng/1 ngày công - Tiền lương mà anh Minh nhận được là:

47,378 * 27 = 1.279.206 đồng - Nghỉ việc, ngừng việc hưởng 75% lương: 0 đồng - Tiền ăn ca: 81.000 đồng

- Tiền phụ cấp trách nhiệm: 0 đồng

- Tổng tiền lương tháng 1/2008 của anh Minh là:

1.279.206 + 81.000 =1.360.000 đồng Mức trích BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định là:

- BHXH: 1.360.000 * 5% = 68.000 đồng - BHYT: 1.360.000 * 1% = 13.600 đồng Vậy số tiền thực lĩnh của anh Minh trong tháng là:

1.360.000 - (68.000 + 13.600) = 1.278.400 đồng

Đối với tiền lương công nhân nghỉ phép thì Công ty không thực hiện trích trước mà phát sinh trong kỳ nào thì tính trực tiếp cho kỳ đó.

Chứng từ kế toán sử dụng gồm: Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, Phiếu xác nhận sản phẩm hay công việc hoàn thành, Hợp đồng giao khoán, Bảng phân bổ chi phí lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, Bảng tổng hợp thanh toán lương.

Bảng chấm công đựơc lập riêng cho từng tổ độ, bộ phận sản xuất, trong đó ghi rõ ngày làm việc, nghỉ việc của mỗi người lao động. Bảng chấm công do tổ trưởng, trưởng các phòng ban trực tiếp ghi và để ở nơi công khai để cán bộ công nhân viên giám sát thời gian lao động của từng người. Cuối tháng Bảng chấm công dùng để tổng hợp thời gian lao động và tính lương cho từng bộ phận, tổ đội sản xuất.

Chứng từ hạch toán lao động phải do người lập ký, cán bộ kiểm tra kỹ thuật xác nhận, lãnh đạo duyệt y. Cuối tháng chuyển về phòng kế toán để làm căn cứ tính lương, thưởng, phụ cấp. Để thanh toán tiền lương và các khoản phụ cấp, hàng tháng kế toán lập Bảng thanh toán tiền lương cho từng bộ phận sản xuất.

Sổ sách kế toán sử dụng cho phần hành kế toán chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: Sổ chi tiết TK 622, Sổ cái TK 622

Cuối tháng kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương để lên Bảng kê số 4.Số liệu tổng hợp của Bảng kê số 4 tập hợp bên Nợ TK 622 được dùng để ghi vào NKCT số 7 - Phần 1 - Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn doanh nghiệp. Sau đó, số liệu tổng cộng của NKCT số 7 này được ghi vào sổ cái TK 622.

Sơ đồ 2.2. Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp TK 334 TK 622 TK 154

Tiền lương và phụ cấp lương

phải trả công nhân trực tiếp Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp TK 338

Các khoản trích theo tỷ lệ Theo tiền lương của CNTT

Biểu số 2.7. Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội Công ty Cổ phầ Đầu Tư và

Xây Dựng Tiền Hải

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TK ghi Có

TK ghi Nợ

TK 334-Phải trả công nhân viên TK 338- Phải trả, phải nộp khác

Tổng cộng Lương cơ

bản

Các khoản phụ cấp

khác Cộng Có TK 334

KPCĐ (3382)

BHXH (3383)

BHYT (3384)

Cộng Có TK 338

TK 622 112.745.982 3.664.440 116.419.422 2.328.388 16.913.247 2.255.100 21.496.735 137.916.157 Gạch 2 lỗ 93.159.610 3.317.840 96.477.450 1.929.549 13.973.942 1.863.192 17.766.683 114.244.133 Gạch đặc 4.320.230 346.600 4.666.830 93.336 648.034 86.405 827.775 5.494.605 Gạch quay 5.155.682 5.155.682 103.114 773.352 103.114 979.580 6.135.262 Gạch chống

nóng

1.357.360 1.357.360 27.147 203.604 27.147 257.898 1.615.258

Gạch 6 lỗ 2.045.570 2.045.570 40.911 306.836 40.911 388.658 2.434.228

Gạch 4 lỗ 1.028.300 1.028.300 20.566 154.245 20.566 195.337 1.223.677

Ngói lợp 5.172.930 5.172.930 103.459 775.939 103.459 982.857 6.155.787

Ngói nóc 515.300 515.300 10.306 77.295 10.306 97.907 613.207

TK 627 16.643.700 16.643.700 332.874 2.496.555 332.874 3.162.303 19.806.003

…….

Tổng cộng 141.723.682 3.664.440 145.388.122 2.907.762 21.258.552 2.834.474 27.000.788 172.388.910

Ngày…...tháng……năm…..

Người lập biểu Kế toán trưởng (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Một phần của tài liệu Thực tiễn công tác tổ chức kế toán, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng Tiền Hải.DOC (Trang 32 - 42)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(75 trang)
w