Cụng trỡnh: ...
Ngày thỏng năm
STT Chứng từ Tờn vật t Đơn vị
bỏn ĐVT Số l- ợng
Đơn giỏ
Thành tiền
Ký nhận
SH NT
Bảng này sẽ dựng làm căn cứ đối chiếu với Kế toỏn Cụng ty vào cuối thỏng.
Quản lý tốt vật t chỉ đem lại hiệu quả mội nửa cho Cụng ty trong việc hạ giỏ thành sản phẩm. Để cạnh tranh đợc trờn thị trờng, Cụng ty cũn phải hạ thấp chi phớ vật t. Do vật t cú giỏ trị lớn, giảm chi phớ vật t cho Cụng ty sẽ giỳp cho Cụng ty giảm chi phớ thi cụng xuống rất nhiều. Nhng giảm khụng cú nghĩa là cắt xộn vật t mà là hạ đến mức thấp nhất giỏ mua vật t. Giảm chi phớ vật t bao gồm giảm chi phớ thu mua vật t và giảm chi phớ vận chuyển vật t tới tận chõn cụng trỡnh. Để làm đợc điều đú Cụng ty cần thiết lập đợc mối quan hệ tốt với nhà cung cấp vật t cú tớn nhiệm. Đồng thời Cụng ty phải thờng xuyờn nghiờn cứu khảo sỏt giỏ cả vật t trờn thị trờng để trỏnh tỡnh trạng bị mua với giỏ cao.
Ngoài ra, trong trờng hợp Cụng ty phỏ dỡ cụng trỡnh cũ để xõy lại mới. Cụng ty nờn tổ chức tận dụng phế liệu thu hồi chặt chẽ hơn. Đõy thực sự là nguồn quan trọng giỳp Cụng ty giảm bớt phần nào vật t mới cần mua cho thi cụng.
Cụng tỏc kế toỏn vật t ở Đội xõy dựng cụng trỡnh khỏ chớnh xỏc, đầy đủ. Tuy nhiờn, do vật t sử dụng cho thi cụng cỏc cụng trỡnh gồm nhiều chủng loại khỏc nhau nờn ngoài sổ chi tiết vật t, kế toỏn đội cần mở thờm sổ Danh điểm vật t. Vỡ nh thế sẽ giỳp ớch cho việc xỏc định giỏ trị thực tế vật t xuất dựng (theo phơng phỏp giỏ thực tế
đớch danh) đợc chớnh xỏc hơn và việc quản lý vật t đợc chặt chẽ hơn.
- Thứ ba đối với kế toỏn chi phớ nhõn cụng trực tiếp:
Trong khoản mục chi phớ nhõn cụng trực tiếp của Cụng ty, kế toỏn khụng trớch tr- ớc tiền lơng nghỉ phộp của cụng nhõn sản xuất. Do vậy, theo em để đảm bảo tớnh giỏ
thành sản phẩm đợc chớnh xỏc, hàng thỏng kế toỏn phải tiến hành tớnh trớc tiền lơng nghỉ phộp của cụng nhõn viờn, ghi.
Nợ TK 622- chi phớ nhõn cụng trực tiếp Cú TK 335- chi phớ phải trả
Khi cụng nhõn thực tế xin nghỉ phộp, kế toỏn tiến hành tớnh lơng phộp phải trả
cho cụng nhõn, ghi.
Nợ TK 335- chi phớ phải trả
Cú TK 334- phải trả cụng nhõn viờn
Khoản mục chi phớ nhõn cụng trực tiếp khụng đơn thuần chỉ cú vai trũ là một bộ phận cấu thành trong giỏ thành sản phẩm của doanh nghiệp mà cũn liờn quan nhiều
đến vấn để xó hội phức tạp. Do vậy, ngoài việc chỳ ý giảm nhõn cụng xuống, Cụng ty cần chỳ ý cỏc biện phỏp nõng cao năng suất lao động của cụng nhõn bằng cỏch sử dụng hợp lý lực lợng lao động phự hợp với khả năng của ngời lao động, khụng ngừng nõng cao trỡnh độ tay nghề của cụng nhõn và đảm bảo đời sống cũng nh an toàn cho cụng nhõn.
- Thứ t đối với chi phớ sản xuất chung:
Tại Cụng ty cổ phần đầu t xõy dựng phỏt triển nhà số 7 – Hà nội, chi phớ sản xuất chung của cỏc XN phỏt sinh tại cụng trỡnh nào đợc tập hợp chi phớ cho cụng trỡnh đú, văn phũng XN đỏng tại đõu thỡ chi phớ của văn phũng tớnh luụn vào chi phớ của cụng trỡnh đến cuối kỳ hạch toỏn phõn bổ đều cho cỏc cụng trỡnh mà Đội nhận thi cụng.
Tiờu thức phõn bổ nh vậy cha phản ảnh đợc đỳng chi phớ sản xuất chung thực tế phỏt sinh ở mỗi cụng trỡnh. Theo em, Cụng ty cú thể phõn bổ chi phớ sản xuất chung theo tiờu thức chi phớ nhõn cụng trực tiếp sản xuất. Cụng thức phõn bổ nh sau :
SV : Ngụ Thị Tuyết Minh
Chi phớ sản xuất chung phõn bổ cho cụng trỡnh :
* Về cơ cấu tổ chức bộ mỏy kế toỏn
Tại cụng ty Cổ phần Đầu t xõy dựng phỏt triển nhà số 7 – HN, phũng Tài chớnh – Kế toỏn đợc bố trớ tơng đối hợp lý chặt chẽ. Song ở đõy kế toỏn trởng kiờm luụn chức danh trởng phũng kế toỏn nờn phải đảm nhiệm rất nhiều nhiệm vụ dẫn đến hiệu quả cụng việc cha cao. Vỡ vậy cụng ty nờn bổ nhiệm thờm một phú phũng kế toỏn để giỳp trởng phũng trong cụng tỏc, nhận ủy nhiệm của trởng phũng giải quyết cụng việc khi trởng phũng đi vắng để cụng việc khụng bị ngng trệ.
* Về việc vận dụng chế độ kế toỏn
Cụng ty đó vận dụng sỏng tạo chế độ kế toỏn theo Quyết định 1864 / QĐ - BTC. Tuy nhiờn trong thời đại khoa học thụng tin phỏt triển, cụng ty nờn ỏp dụng chế độ kế toỏn mỏy với phần mềm phự hợp vào hoạt động để việc tập hợp chi phớ đợc cụ thể và chi tiết hơn cho từng cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh, đặc biệt cung cấp thụng tin tài chớnh đợc nhanh chúng, chớnh xỏc với thực tế phỏt sinh khắc phục đợc tồn tại trớc
đõy.
3.3. Một số biện phỏp giảm chi phớ sản xuất và hạ giỏ thành sản phẩm tại Cụng ty Cổ phần đầu t xõy dựng phỏt triển nhà số 7 - HN
Trong những năm gần đõy nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt đũi hỏi cỏc doanh nghiệp sản xuất núi chung và doanh nghiệp thuộc nghành xõy dựng cơ bản núi riờng muốn tồn tại và phỏt triển thỡ phải luụn luụn quan tõm đến cỏc biện phỏp làm giảm chi phớ hạ giỏ thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lợng sản phẩm, cựng một l- ợng chi phớ bỏ ra nhng chất lợng phải đảm bảo cao nhất.
Giỏ thành sản phẩm là một chỉ tiờu kinh tế tổng hợp, nú phản ỏnh hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý tài chớnh của doanh nghiệp, nú là căn cứ để phõn tớch tỡm ra cỏc biện phỏp hạ giỏ thành sản phẩm. Nhng để hạ giỏ thành sản phẩm phải dựa trờn cỏ sở tớnh đỳng tớnh đủ cỏc khoản mục chi phớ phỏt sinh nếu khụng sẽ bị thua lỗ.
Chi phớ sản xuất chung phõn bổ cho CT A mà đội (i) nhận
Tổng chi phớ sản xuất chung của XN (i)
Tổng CPNCTT mà đội (i) tham gia thi cụng
= x
CPNCTT thi cụng cụng
trỡnh A
Vỡ vậy để hạ giỏ thành sản phẩm căn cứ vào phõn tớch giỏ thành sản xuất đầu tiờn phải hạ cỏc chi phớ cấu thành nờn giỏ thành. Xuất phỏt từ đặc điểm của Cụng ty em xin đa ra một số biện phỏp hạ giỏ thành sản xuất nh sau :
3.3.1. Tiết kiệm nguyờn vật liệu: Giỏ trị nguyờn vật liệu xuất dựng trong sản xuất chủ yếu cú trong chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp. Trờn cơ sở định mức cũng nh khối lợng cụng việc đặt ra, Cụng ty tiến hành giao việc cho cỏc xớ nghiệp. Cỏc xớ nghiệp trờn cơ sở định mức kế hoạch vật t để tỡm mua nguyờn vật liệu thi cụng đảm bảo chất lợng cụng trỡnh. Nguyờn vật liệu do Cụng ty quản lý qua cỏc hợp đồng mua vật t, cỏc húa đơn mua hàng phiếu xuất kho, phiếu nhập kho và cỏc chứng từ khỏc cú liờn quan.
Do địa bàn họat động của Cụng ty rất rộng nờn Cụng ty phải tỡm kiếm mở rộng quan hệ với nhiều bạn hàng trong khu vực cú cụng trỡnh thi cụng để khi cần là cú thể mua nguyờn vật liệu ở nơi gần địa điểm thi cụng nhất, vận chuyển kịp thời đến ngay tận chõn cụng trỡnh. Nhờ vậy sẽ trỏnh đợc tỡnh trạng tồn kho nguyờn vật liệu quỏ nhiều hoặc chậm chễ trỏnh ảnh hởng đến tiến độ thi cụng, đồng thời giảm bớt chi phớ vận chuyển, lu kho.
Hiện nay do cạnh tranh gay gắt trờn thị trờng nhiều Cụng ty đó cú những biện phỏp Marketinh nhằm thu hỳt đợc nhiều khỏch hàng nh: triết khấu hàng bỏn, giảm giỏ
hàng bỏn với khỏch hàng mua số lợng lớn.., do vậy, Cụng ty nờn dựa vào kế hoạch vật t cử cỏn bộ năng động, nhiệt tỡnh trong cụng việc tỡm kiếm những nhà cung cấp lõu dài ký kết hợp đồng với số lợng lớn để trỏnh đợc một khoản chi phớ chạy mua nguyờn vật liệu, đợc hởng triết khấu bỏn hàng...
Giảm chi phớ đến mức thấp nhất trong cụng tỏc thu mua, vận chuyển bảo quản và sử dụng vật t, khụng để cho vật t hao hụt mất mỏt hoặc xuống cấp. Trong trờng hợp cú thể Cụng ty nờn sử dụng một cỏch hợp lý vật liệu thay thế do địa phơng sản xuất.
Cú chế độ khen thởng cũng nh sử phạt đớch đỏng đối với những cỏ nhõn tập thể sử dụng tiết kiệm hay lóng phớ vật t.
3.3.2.Tăng năng suất lao động:
Tăng năng suất lao động là giảm mức hao phớ lao động cần thiết cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành. Tăng năng suất lao động là gúp phần giảm chi phớ nhõn cụng trực tiếp.
Để thực hiện đợc điều này Cụng ty cần nghiờn cứu tổ chức quỏ trỡnh thi cụng một cỏch khoa học, hợp lý biết điều động nhõn cụng giữa cỏc tổ trong đội và giữa cỏc đội,
SV : Ngụ Thị Tuyết Minh
phõn cụng đỳng ngời đỳng việc khụng để sản xuất bị ngắt quóng cũng nh khụng đợc tăng cờng độ lao động quỏ mức gõy mệt mỏi cho ngời lao động làm ảnh hởng đến quỏ
trỡnh làm việc, phải đảm bảo đầy đủ cỏc điều kiện lao động cần thiết nh : cụng cụ lao
động, bảo hộ lao động, cung cấp nguyờn vật liệu kịp thời...
Ngoài ra Cụng ty nờn thờng xuyờn ứng dụng kỹ thuật cụng nghệ mới vào sản xuất sử dụng mỏy thi cụng cú năng xuất cao thay thế cho lao động chõn tay của con ngời, tuyển dụng và đào tạo cỏc kỹ s, cụng nhõn lành nghề nhằm năng cao năng suất lao
động đồng thời cú cỏc chớnh sỏch khen thởng khuyến khớch động viờn tinh thần cho ngời lao động.
3.3.3. Tiết kiệm chi phớ sử dụng mỏy thi cụng bằng cỏch năng cao năng suất sử dụng mỏy thi cụng. Trong điều kiện cụ thể Cụng ty nờn đầu t mua sắm hoặc sử dụng hỡnh thức thuờ tài chớnh, thuờ hoạt động cỏc loại mỏy thi cụng ứng dụng cụng nghệ tiờn tiến hiện đại vỡ mặc dự giỏ mua hoặc thuế cú cao nhng cụng xuất mỏy sẽ rất lớn, tiết kiệm nguyờn nhiờn vật liệu, chi phớ sửa chữa và bảo dỡng mỏy múc... Đồng thời với cỏc loại mỏy thi cụng đó quỏ cũ lạc hậu thỡ nờn thanh lý ngay để đầu t mới trỏnh ứ
đọng. Những biện phỏp trờn sẽ giỳp nõng cao năng suất lao động, rỳt ngắn thời gian thi cụng và tiết kiệm chi phớ.
3.3.4. Tiết kiệm chi phớ sản xuất chung
Chi phớ sản xuất chung bao gồm nhiều loại và rất dễ xẩy ra tỡnh trạng chi phớ dựng sai mục đớch. Chớnh vỡ vậy Cụng ty nờn cú cỏc quy định rừ ràng về cỏc nội dung chi phớ thuộc chi phớ này và quy chế cụ thể giảm bớt cỏc khoản mục chi phớ này nh : cỏc khoản chi đều phải cú chứng từ xỏc minh, ký duyệt của đơn vị, cỏc khoản chi phớ hợp lý, hợp lệ, xử phạt nghiờm khắc đối với cỏc hành vi chi sai mục đớch... Tuy nhiờn với cỏc khoản chi hợp lý thỡ cần phải giải quyết kịp thời để đảm bảo thuận lợi cho sản xuất.
Ngoài việc ỏp dụng cỏc biện phỏp trờn để sử dụng tiết kiệm cỏc chi phớ ta cũn phải phối hợp việc thực hiện cỏc khoản mục chi phớ. Cú thể khoản mục chi phớ này tăng khụng đợc thực hiện theo kế hoạch nhng nú lại gúp phần làm cho chi phớ khỏc giảm
đi hoàn thành vợt mức kế hoạch và cuối cựng vẫn là giảm giỏ thành sản phẩm mà vẫn
đảm bảo theo yờu cầu đặt ra.
Túm lại cú thể thấy rằng để cú thể nõng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh núi chung và chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm núi riờng cụng
ty phải sử dụng đồng thời rất nhiều biện phỏp và để chớnh sỏch của Cụng ty thực sự phỏt huy tỏc dụng thỡ Cụng ty cần thực hiện tốt đồng bộ cỏc biện phỏp sao cho khi biện phỏp này đợc thực hiện thỡ cú tỏc dụng tớch cực đến cỏc biện phỏp khỏc. Đợc nh vậy Cụng ty sẽ ngày càng phỏt triển hơn. Đõy là nguyờn tắc chung cho tất cả cỏc đơn vị kinh tế tham gia kinh doanh trờn thị trờng.
kết luận
Trong quỏ trỡnh hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp, chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành là những chỉ tiờu đặc biệt quan trọng đợc cỏc nhà quản lý quan tõm hàng đầu. Để đảm bảo sự tồn tại, ổn định và phỏt triển cho doanh nghiệp. Thể hiện hiệu quả sản xuất kinh doanh hạch toỏn chớnh xỏc, đầy đủ chi phớ sản xuất từ đú hạ giỏ thành sản phẩm là cụng tỏc mà doanh nghiệp nào cũng hớng tới.
Hạch toỏn chi phớ một cỏch chớnh xỏc, tớnh đỳng và tớnh đủ giỏ thành sản phẩm khụng những gúp phần tạo điều kiện thuận lợi cho ban lónh đạo doanh nghiệp đa ra những giải quyết đỳng đắn, chớnh xỏc về giỏ bỏn nhằm thu đợc lợi nhuận tối đa, mà cũn đúng vai trũ quan trọng trong việc quản lý tỡnh hỡnh cấp phỏt và sử dụng vốn, một vấn đề cú thể núi là nan giải đối với sự tăng trởng của nền kinh tế đất nớc hiện nay.
Cụng ty Đầu t xõy dựng phỏt triển nhà số 7 - Hà nội ra đời trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng với bao khú khăn nhng Cụng ty đó vơn lờn và vợt qua những khú khăn của mặt trỏi cơ chế thị trờng để đứng vững và ngày càng phỏt triển. Đặc biệt trong điều kiện hiện nay kế toỏn tập hợp chi phớ và tớnh giỏ
thành là một cụng cụ đắc lực nhất trong cụng tỏc quản lý của cỏc doanh nghiệp núi chung và Cụng ty Đầu t xõy dựng phỏt triển nhà số 7 - Hà nội núi riờng. Phỏt huy tối
đa hiệu quả của cụng tỏc tập hợp chi phớ và tớnh giỏ thành thật sự là một mội dung quan trọng đối với doanh nghiệp trong mọi thời kỳ phỏt triển.
Nhận thức đợc vấn đề trờn, em đó hoàn thành chuyờn đề tốt nghiệp của mỡnh với nội dung “Kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm tại” Cụng ty Cổ phần Đầu t xõy dựng phỏt triển nhà số 7 ”.
SV : Ngụ Thị Tuyết Minh
Mặc dự đó cú rất nhiều cố gắng, nhng do trỡnh độ cú hạn và thời gian thực tập ngắn, cộng với sự hạn hẹp của nguồn tài liệu tham khảo, chuyờn đề của em mới chỉ
đề cập đến những vấn đề cú tớnh chất cơ bản cũng nh mới chỉ đa ra những ý kiến bớc
đầu chắc chắn khụng trỏnh khỏi những thiếu sút. Em rất mong nhận đợc những ý kiến gúp ý của Thầy để chuyờn đề của em đợc hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chõn thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tõm, nhiệt tỡnh của cỏc Thầy giỏo Cụ giỏo bộ mụn : Kế toỏn doanh nghiệp – Học viện Tài chớnh, đặc biệt là Thầy giỏo hớng dẫn Nguyễn Đỡnh Đỗ, cựng cỏn bộ cụng nhõn viờn Cụng ty Cổ phần
Đầu t xõy dựng phỏt triển nhà số 7 đó giỳp em hoàn thành chuyờn đề này.
Hà Nội, ngày 31 thỏng 3 năm 2006 Sinh viờn thực hiện
Ngụ Tuyết Minh
Mục lục Trang
Lời núi đầu 1
Chơng 1
Những vấn đề chung về kế toỏn doanh nghiệp. Kế toỏn chi phớ sản xuất và giỏ
thành sản phẩm trong doanh nghiệp XD 1.1.Đặc điểm và yờu cầu của SXKD xõy dựng
3
1.2. Đặc điểm hoạt động SXKD của cỏc doanh nghiệp xõy lắp 3 1.3. Đặc điểm tổ chức cụng tỏc kế toỏn trong doanh nghiệp xõy lắp 4
1.3.1. Đối tợng tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành
1.3.2. Phơng phỏp tập hợp chi phớ sản xuất trong doanh nghiệp xõy dựng . 1.3.3. Phơng phỏp tớnh giỏ thành trong doanh nghiệp xõy dựng
1.4. Cỏc vấn đề chung về chi phớ sản xuất, tớnh giỏ thành trong cỏc doanh nghiệp XD 5
1.4.1. Chi phớ sản xuất và phõn loại chi phớ sản xuất tại cỏc doanh nghiệp xõy dựng 1.4.1.1.Khỏi niệm về chi phớ sản xuất
1.4.1.2.Phõn loại chi phớ sản xuất trong doanh nghiệp xõy dựng.
1.4.2.Giỏ thành sản phẩm 8
1.4.3. Mối quan hệ giữa chi phớ sản xuất và giỏ thành sản phẩm 10
1.4.4. Vai trũ, nhiệm vụ kế toỏn chi phớ sản xuất 11
1.5. Kế toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm trong doanh nghiệp xõy lắp 11
1.5.1. Đối tợng hạch toỏn chi phớ và tớnh giỏ thành 1.5.1.1. Đối tợng hạch toỏn chi phớ sản xuất
1.5.1.2. Đụi tợng tớnh giỏ thành 12
1.5.1.3. Kỳ tớnh giỏ thành 12
1.5.2. Trỡnh tự hạch toỏn chi phớ sản xuất 13
1.6. Phơng phỏp kế toỏn cỏc khỏan mục chi phớ sản xuất theo phơng phỏp kờ khai th-
ờng xuyờn 13
1.6.1. Kế toỏn tập hợp chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp 13
1.6.2. Kế toỏn tập hợp chi phớ nhõn cụng trực tiếp 16
1.6.3. Kế toỏn tập hợp chi phớ mỏy thi cụng 19
1.6.4. Kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất chung 22
1.7. Kế toỏn tập hợp chi phớ chung toàn doanh nghiệp 26
1.8. Đỏnh giỏ sản phẩm dở dang cuối kỳ, tớnh giỏ thành sản phẩm xõy lắp hoàn thành 29 SV : Ngụ Thị Tuyết Minh
1.8.1. Phơng phỏp tớnh giỏ thành 30 1.8.1.1 Phơng phỏp tớnh giỏ thành trực tiếp
1.8.1.2. Phơng phỏp tổng cộng chi phớ 31
1.8.1.3. Phơng phỏp tớnh giỏ thành theo đơn đặt hàng
1.8.2. Tớnh giỏ thành sản phẩm xõy lắp hoàn thành. 31
Chơng 2 : Thực trạng cụng tỏc kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành tại Cụng ty cổ phần đầu t xõy dựng phỏt triển nhà số 7 Hà nội– 33
2.1. Khỏi quỏt về doanh nghiệp 33
2.2. Bộ mỏy tổ chức của cụng ty 36
2.2.1. Sơ đồ 36
2.2.2. Chức năng từng bộ phận 37
2.2.3. Tổ chức cụng tỏc kế toỏn tại doanh nghiệp 40
2.2.3.1. Sơ đồ
2.2.3.2. Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận 41
2.2.4. Hỡnh thức kế toỏn ỏp dụng 44
2.2.4.1. Hỡnh thức ỏp dụng 44
2.2.4.2. Sơ đồ 45
2.3. Thực tế về cụng tỏc kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh tớnh giỏ thành tại
Cụng ty cổ phần đầu t xõy dựng phỏt triển nhà số 7 – Hà nội 46 2.3.1. Đặc điểm yờu cầu quản lý nhiệm vụ kể túan chi phớ sản xuất tại doanh nghiệp
2.3.2. Phơng phỏp, đối tợng tập hợp chi phớ sản xuất 47
2.3.3. Đối tợng và phơng phỏp tớnh giỏ thành sản phẩm xõy lắp 48
2.3.4. Nội dung cụng tỏc hạch toỏn 48
2.3.4.1. Kế toỏn tập hợp chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp 48
2.3.4.2. Kế toỏn tập hợp chi phớ nhõn cụng trực tiếp 56
2.3.4.3. Kế toỏn tập hợp chi phớ sử dụng mỏy thi cụng. 59
2.3.4.4. Kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất chung 63
2.3.5. Kế toỏn tập hợp chi phớ toàn doanh nghiệp 68
2.3.6. Đỏnh giỏ sản phẩm dở tại cụng ty 69
2.3.7. Kế toỏn tớnh giỏ thành sản phẩm xõy lắp, bàn giao đa vào sử dụng 70 Chơng 3: Đỏnh giỏ thực trạng và một số kiến nghị đề xuất 73 3.1. Sự cần thiết phải hạch toỏn chớnh xỏc CPSX và tớnh giỏ thành sản phẩm 73 3.2. Đỏnh giỏ chung tỡnh hỡnh tổ chức kế toỏn tại cụng ty 74
3.2.1. Thành tựu 74