CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN HOÁ CHẤT VIỆT TRÌ
II. Thực trạng công tác trả lương tại Công ty cổ phần hoá chất Việt Trì 1. Các căn cứ và nguyên tắc trả lương
1.1. Cỏc căn cứ trả lương:
Cụng ty cơ phần hoỏ chất Việt Trỡ trả lương cho người lao động dựa trờn một số căn cứ chủ yếu sau:
- Căn cứ Bộ luật nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam đó được quốc hội khoỏ IX thụng qua ngày 23/6/1994 và được chủ tịch nước cụng bố ngày 5/7/1994
- Căn cứ vào Luật Doanh Nghiệp số 13/1999/QH 10 đó được Quốc Hội nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam khoỏ 10 kỳ họp thứ 5 thụng qua ngày 12 thỏng 5 năm 1999.
- Căn cứ vào Thụng tư số 07/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chớnh phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và thu nhập trong cỏc Cụng ty.
- Căn cứ Thụng tư số 08/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 207/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chớnh phủ quy định chế độ tiền lương, tiền thưởng và chế độ trỏch nhiệm đối với thành viờn HĐQT, Tổng Giỏm Đốc, Giỏm đốc Cụng ty.
- Căn cứ vào cỏc nghị định của Chớnh phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của bộ luật lao động về tiền lương, về đổi mới quản lý tiền lương, thu nhập trong doanh nghiệp.
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức lao động và kết quả sản xuất kinh doanh của cụng ty.
1.2. Cỏc nguyờn tắc trả lương:
1.2.1.Nguyờn tắc chung:
Cụng ty cổ phần hoỏ chất Việt Trỡ trả lương cho người lao động trong cụng ty căn cứ vào cỏc nguyờn tắc chung sau:
- Nguyờn tắc trả lương theo cấp bậc cụng việc, chức vụ thực tế đảm nhiệm tại Cụng ty được xõy dựng trờn cơ sở nội dung lao động, mức độ phức tạp, tớnh nặng nhọc, độc hại khi thực hiện cụng việ khụng nhất thiết phụ thuộc vào hệ số lương theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004.
- Nguyờn tắc tiền lương cấp bậc, chức vụ theo quy định tại Nghị định 205/2004/NĐ-CP làm cơ sở để nộp BHXH, BHYT trả cỏc khoản thanh toỏn cho người lao động khi nghỉ làm được hưởng lương như: nghỉ phộp, lễ, tết, ốm đau, thai sản…
- Nguyờn tắc thực hiện quy chế trả lương cho người lao động thuộc Cụng ty cổ phần hoỏ chất Việt Trỡ.
1.2.2. Nguyờn tắc cụ thể:
- Tiền lương của người lao động phụ thuộc hoàn toàn vào quỹ lương theo kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuõt kinh doanh.
- Cụng ty căn cứ vào lao động thực tế hao phớ, năng suất đạt được để trả lương cho người lao động đủ và đỳng thời hạn cam kết trong hợp đồng lao động và thoả ước lao động tập thể. Những người thực hiện cỏc cụng việc đũi hỏi trỡnh độ chuyờn mụn, kỹ thuật cao, tay nghề giỏi, đúng gúp nhiều và hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thỡ được trả lương cao.
- Việc trả lương cho người lao động phải tụn trọng hệ số lương cấp bậc cụng việc và phụ cấp (nếu cú) của từng người theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Quỹ tiền lương được phõn phối trực tiếp cho người lao động làm việc trong doanh nghiệp, khụng sử dụng vào mục đớch khỏc.
- Tiền lương và thu nhập hàng thỏng của người lao động được ghi vào Sổ lương của doanh nghiệp theo quy định tại Thụng tư số 15/LĐTBXH_TT ngày 10/4/1997 của Bộ lao động – Thương binh và xó hội.
- Tiền lương phải được sử dụng như một đũn bẩy, biện phỏp kinh tế kớch thớch sản xuất phỏt triển.
2. Xỏc định quỹ tiền lương tại Cụng ty cổ phần hoỏ chất Việt Trỡ 2.1. Nguồn hỡnh thành quỹ tiền lương:
Tổng quỹ lương của Cụng ty cổ phần hoỏ chất Việt Trỡ được hỡnh thành từ cỏc nguồn sau:
- Tổng doanh thu đạt được từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Quỹ tiền lương dự phũng đạt được từ năm trước chuyển sang.
- Quỹ tiền lương của Giỏm đốc, Hội đồng quản trị Cụng ty.
- Cỏc quỹ khen thưởng, quỹ phỳc lợi theo quy định của Nhà nước.
2.2. Sử dụng quỹ tiền lương:
Trước hết, ta xem xột quỹ lương thực hiện của Cụng ty trong giai đoạn 2004-2007.
Bảng 10: Sự phỏt triển chỉ tiờu quỹ lương của Cụng ty trong giai đoạn 2004-2007 (ĐVT: Tỉ đồng)
Chỉ tiờu 2004 2005 2006 KH 2007
Quỹ lương 8.521 9.328 8.30 10.744
(Nguồn: Phũng Tổ chức – Hành chớnh) Như vậy, quỹ tiền lương của cụng ty 2004-2005 tăng nhưng đến năm 2006 quỹ tiền lương giảm do năm 2005 cụng ty thực hiện cổ phần hoỏ (tinh giản hệ thống quản lý, sắp xếp hợp lý cụng nhõn tại cỏc phõn xưởng và cỏc tổ sản xuất).
Cụng ty thực hiện phõn phối quỹ lương theo nguyờn tắc sau:
- Chi trả cho người lao động trong cụng ty mức tối thiểu là 76% quỹ tiền lương.
- Trớch lập quỹ khen thưởng từ quỹ lương đối với người lao động cú năng suất, chất lượng cao, cú thành tớch xuất sắc trong lao động, mức tối đa khụng quỏ 10% tổng quỹ tiền lương.
- Trớch lập quỹ khuyến khớch người lao động cú trỡnh độ chuyờn mụn cao, tay nghề giỏi mức tối đa khụng quỏ 2% tổng quỹ tiền lương.
- Lập quỹ dự phũng mức tối đa khụng quỏ 12% tổng quỹ tiền lương.
3. Cỏc hỡnh thức trả lương tại Cụng ty cổ phần hoỏ chất Việt Trỡ
3.1. Hỡnh thức trả lương theo sản phẩm ở Cụng ty
3.1.1. Đối tượng ỏp dụng hỡnh thức trả lương theo sản phẩm:
Trả lương theo sản phẩm là hỡnh thức trả lương căn cứ vào kết quả lao động mà người lao động đó hoàn thành. Hỡnh thức trả lương theo sản phẩm chỉ phự hợp với những cụng việc mà ở đú dõy chuyền sản xuất đảm bảo được liờn tục, cỏc cụng việc cú thể định mức được, cú tớnh chất lặp đi lặp lại và khụng đũi hỏi trỡnh độ lành nghề cao, năng suất lao động phụ thuộc chủ yếu vào sự nỗ lực của người lao động và việc tăng năng suất khụng gõy ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm. Do những đặc điểm này nờn ở Cụng ty cổ phần hoỏ chất Việt Trỡ, hỡnh thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp cỏ nhõn được ỏp dụng cho cỏc lao động thuộc phõn xưởng Xỳt, phõn xưởng thực nghiệm, phõn xưởng bột giặt và phõn xưởng NPK. Ở cỏc phõn xưởng này đó cú đơn giỏ sản phẩm rừ ràng, việc kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm cú thể thực hiện một cỏch cụ thể và riờng biệt cho từng người lao động.
Trong hỡnh thức trả lương này, tiền lương của người lao động trong Cụng ty sẽ phụ thuộc trực tiếp vào số lượng đơn vị sản phẩm được sản xuất ra và đơn giỏ tiền lương cho một đơn vị sản phẩm. Do đú, để đảm bảo tỏc dụng khuyến khớch đối với người lao động và hiệu quả kinh tế đối với doanh nghiệp, khi thực hiện hỡnh thức trả lương theo sản phẩm Cụng ty cần chỳ ý đến việc thực hiện một số cụng tỏc sau:
- Cụng tỏc xõy dựng định mức lao động.
- Cụng tỏc xỏc định đơn giỏ tiền lương sản phẩm.
- Cụng tỏc tớnh toỏn trả lương theo sản phẩm.
3.1.2. Cụng tỏc xõy dựng định mức lao động:
Định mức lao động là lượng lao động hao phớ lớn nhất được quy định để chế tạo một sản phẩm hay hoàn thành một cụng việc nào đú đỳng tiờu chuẩn chất lượng trong cỏc điều kiện tổ chức, kỹ thuật, tõm sinh lý, kinh tế và
xó hội nhất định. Định mức lao động là cơ sở để thực hiện phõn cụng lao động, xõy dựng cỏc kế hoạch lao động, đỏnh giỏ kết quả lao động. Đặc biệt, trong hỡnh thức trả lương theo sản phẩm định mức lao động đúng vai trũ vụ cựng quan trọng.
Trong cụng tỏc xõy dựng định mức Cụng ty cần chỳ ý đến cỏc loại định mức lao động được sử dụng trong Cụng ty, cỏn bộ định mức và phương phỏp xõy dựng định mức
Về cỏc loại định mức lao động trong Cụng ty:
Cụng ty cổ phần hoỏ chất Việt Trỡ sử dụng 2 loại định mức sau:
+ Thứ nhất, định mức thời gian: Định mức thời gian quy định thời gian tối đa cần thiết để hoàn thành việc chế tạo một sản phẩm trong cỏc điều kiện tổ chức, kỹ thuật, kinh tế và tõm sinh lý nhất định. Ở cụng ty cổ phần hoỏ chất Việt Trỡ, định mức thời gian được ỏp dụng cho tổ ZnCl2 thuộc phõn xưởng thực nghiệm (với định mức giao: 10cụng/tấn).
+ Thứ hai, định mức sản lượng: Định mức sản lượng quy định số lượng sản phẩm tối thiểu phải hoàn thành trong một đơn vị thời gian với cỏc điều kiện tổ chức, kỹ thuõt, kinh tế và sinh lý nhất định.
Bảng sau là định mức sản lượng cho một số sản phẩm trong Cụng ty:
Bảng 11: Định mức sản lượng cho một số loại sản phẩm STT Tờn sản phẩm Định mức (tấn/ngày)
1 Xỳt 30% 22
2 Na2SiO3 19.5 3 CaCl2 2
(Nguồn: Phũng Tổ chức- Hành chớnh) Về cỏn bộ định mức:
Cỏn bộ định mức quyết định trực tiếp đến cỏc định mức lao động được xõy dựng trong Cụng ty cú chớnh xỏc hay khụng. Do đú, muốn thực hiện tốt cụng tỏc xõy dựng định mức người cỏn bộ cần cú kiến thức chuyờn mụn sõu về cụng tỏc định mức lao động. Ở Cụng ty cổ phần hoỏ chất Việt Trỡ, cụng tỏc định mức được thực hiện bởi bộ phận lao động tiền lương thuộc phũng Tổ chức – Hành chớnh.
Về phương phỏp xõy dựng định mức lao động:
Cụng tỏc xõy dựng định mức lao động trong Cụng ty cổ phần hoỏ chất Việt Trỡ được phũng nghiệp vụ (cụ thể là bộ phận lao động tiền lương) kết hợp với phũng kĩ thuật thực hiện. Phương phỏp xõy dựng định mức lao động được sử dụng chủ yếu là phương phỏp thống kờ kinh nghiệm và phương phỏp bấm giờ.
+ Phương phỏp bấm giờ: là phương phỏp nghiờn cứu cụ thể hao phớ thời gian khi cụng nhõn thực hiện một bước cụng việc nào đú tại một nơi làm việc. Phương phỏp này cú căn cứ khoa học và thường được ỏp dụng khi định mức cỏc sản phẩm mới trong cụng ty. Phương phỏp bấm giờ được tiến hành qua 4 bước sau:
Bước 1: Chọn đối tượng để bấm giờ và chuẩn bị cỏc dụng cụ.
Bước 2: Tiến hành thực hiện bấm giờ 10 lần, tức là cho đối tượng được chọn hoàn thành cụng việc trong 10 lần rồi lấy trung bỡnh của 10 lần đú.
Bước 3: Phõn tớch và chỉnh lý số liệu ghi chộp được.
Bước 4: Tớnh định mức hợp lý cho cụng việc bấm giờ.
+ Phương phỏp thống kờ kinh nghiệm: là phương phỏp xõy dựng định mức lao động trờn cơ sở phõn tớch chuỗi số liệu thống kờ kết hợp với kinh nghiệm của cỏc cỏn bộ xõy dựng định mức. Phương phỏp này tuy đơn giản, đỡ tốn kộm nhưng cú hạn chế là thiếu chớnh xỏc, đễ mang tớnh chủ quan và cú thể chứa đựng cả nhõn tố lạc hậu. Cụng ty cổ phần hoỏ chất Việt Trỡ thường
xử dụng phương phỏp này kết hợp với phương phỏp bấm giờ để xõy dựng định mức lao động.
Do định mức lao động phụ thuộc vào trỡnh độ mỏy múc trang thiết bị nờn khi cú sự thay đổi mỏy múc, dõy chuyền thiết bị Cụng ty phải tiến hành thực hiện lại cụng tỏc định mức với cụng đoạn bị ảnh hưởng.
3.1.3. Cụng tỏc xỏc định đơn giỏ tiền lương sản phẩm:
Để xỏc định đơn giỏ tiền lương sản phẩm Cụng ty căn cứ vào mức lương tối thiểu, cấp bậc cụng việc, định mức lao động và cỏc hệ số phụ cấp lao động thớch hợp.
Đơn giỏ tiền lương sản phẩm được tớnh theo cụng thức:
LCBCVBQ
ĐG = --- Q
Trong đú: LCBCVBQ : Lương cấp bậc cụng việc bỡnh quõn ĐG : Đơn giỏ tiền lương sản phẩm Q : Định mức sản lượng sản xuất.
Do đú, để xỏc định đơn giỏ tiền lương ta cần tớnh định mức sản lượng sản xuất Q và lương cấp bậc cụng việc LCBCVBQ
- Định mức sản lượng Q được xỏc định theo phương phỏp bấm giờ hoặc phương phỏp thống kờ kinh nghiệm như đó trỡnh bày ở trờn.
- Lương cấp bậc cụng việc bỡnh quõn được xỏc định dựa trờn hệ số cấp bậc cụng việc bỡnh quõn. Hệ số cấp bậc cụng việc bỡnh quõn dựa vào cấp bậc của từng thợ trong cựng một tổ, được tớnh là trung bỡnh của hệ số lương của người lao động trong tổ.
Vớ dụ1 : Dựa vào phương phỏp tớnh đơn giỏ tiền lương sản phẩm này, ta tớnh cụ thể đơn giỏ tiền lương cho Tổ Lũ hơi thuộc Phõn xưởng cơ điện như sau:
- Hệ số lương cấp bậc bỡnh quõn ở tổ lũ hơi là : 3.18
- Lcbcv ở tổ lũ hơi trong 1 ca là:
3.18 x 450 000/26 = 55 038 đồng/ca.
- Định mức sản lượng ở phõn xưởng là: 9.8 tấn/ ca Do đú đơn giỏ tiền lương sản phẩm ở tổ lũ hơi được xỏc định:
Lcbcv 55 038
ĐG = --- = --- = 5 616 đồng/ tấn hơi Q 9.8
3.1.4. Cụng tỏc trả lương theo sản phẩm:
Tiền lương người lao động sẽ căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm thực tế làm được và đơn giỏ tiền lương sản phẩm. Ngoài ra, tiền lương thanh toỏn cho người lao động cũn cú tiền lương năng suất, tiền lương cho những ngày làm thờm, tiền lương trả theo chế độ, cỏc khoản phụ cấp, trỏch nhiệm, ca 3, cỏc khoản khấu trừ vào lương (như BHXH, BHYT, tiền tạm ứng).
Do đú, ta cú cụng thức tớnh tiền lương theo sản phẩm như sau:
TLi = LCBCV + LNS + LTG + LCĐ + PC – (BHXH + BHYT + TƯ) Trong đú:
TLi : Tiền lương của người lao động thứ i LCBCV : Tiền lương cấp bậc cụng việc LNS : Tiền lương năng suất
LTG : Tiền lương cho người lao động trong những ngày làm thờm LC : Tiền lương trả theo chế độ
PC : Cỏc khoản phụ cấp độc hại, ca 3, trỏch nhiệm BHXH, BHYT, TƯ: Cỏc khoản khấu trừ vào lương
Tiền lương cấp bậc cụng việc:
Tiền lương cấp bậc cụng việc được tớnh toỏn dựa trờn HCBCV và số ngày ngày cụng thực hiện theo cụng thức sau:
HCBCV x TLmin x NCĐ
TLCBCV = --- 24
Trong đú: HCBCV: là hệ số cấp bậc cụng việc TLmin: là tiền lương tối thiểu NCĐ: là số ngày cụng thực hiện
Tiền lương sản phẩm cơ bản của cả tổ:
Tiền lương sản phẩm cơ bản của cả tổ được tớnh theo cụng thức:
LSP = ĐG x Số lượng sản phẩm hoàn thành
Tiền lương sản phẩm cơ bản gắn với khối lượng sản phẩm hoàn thành và đơn giỏ tiền lương.
Tiền lương sản phẩm năng suất:
Tiền lương sản phẩm năng suất là tiền lương được xỏc định dựa trờn kết quả thực hiện vượt mức kế hoạch của những người lao động tớnh lương theo sản phẩm.
Quỹ tiền lương năng suất của một tổ là phần cũn lại của tiền lương sản phẩm cơ bản của cả tổ sau khi trừ đi tiền lương cấp bậc cụng việc của người lao động trong tổ.
Vớ dụ 2: Bảng thanh toỏn tiền lương của Tổ lũ hơi – Phõn xưởng Cơ điện
Bảng 12: BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THÁNG 3-2007 CỦA TỔ Lề HƠI – PHÂN XƯỞNG CƠ ĐIỆN - CễNG TY CỔ PHẦN HOÁ CHẤT VIỆT TRè
Họ và tờn Bậc lương Cụng Cỏc khoản thu nhập Cỏc khoản khấu trừ Cũn lĩnh
NC Đ F+L K3 LCBCV LNS F+L K3 Tiền PC TƯ BH
Ng. Ngọc Thỏi 1.552.500 27 9 1.746.600 382.100 188.100 0 800.000 93.200 1.423.600 Ng.Quốc Việt 1.552.500 27 10 1.746.600 382.100 209.000 800.000 93.200 1.444.500 Ng.Văn Thức 1.552.500 27 9 1.746.600 382.100 188.100 800.000 93.200 1.423.600
Bựi Văn Sơn 1.116.000 25 7 1.162.500 353.800 105.200 800.000 67.000 754.500
Trương Thuỷ 1.552.500 27 7 1.746.600 382.100 146.300 22.500 800.000 93.200 1.404.300 Ng.Văn Thuyết 1.552.500 26 8 1.681.900 368.000 167.200 900.000 93.200 1.223.900
Phan Minh 1.552.500 26 9 1.681.900 368.000 188.100 700.000 93.200 1.444.800
Ng.Thị Hoố 1.435.500 25 8 1.495.300 353.800 154.600 700.000 86.100 1.217.600
Ng.Quốc Hưng 1.116.000 26 9 1.209.000 368.000 135.200 700.000 67.000 945.200
Hoàng Nghệ 1.552.500 27 11 1.746.600 382.100 229.900 22.500 700.000 93.200 1.587.900 Phựng Thế Tài 1.552.500 22 2 7 1.423.100 311.400 119.400 146.300 22.500 900.000 93.200 1.029.500 Vũ Ngọc Xuyờn 1.552.500 26 9 1.681.900 368.000 188.100 900.000 93.200 1.244.800 Trần Kim Anh 1.435.500 24 3 7 1.435.500 339.700 165.600 135.300 900.000 86.100 1.090.000 Tạ Tựng Tỏm 1.314.000 26 12 1.423.500 368.000 212.300 900.000 78.800 1.025.000 Dương Văn Minh 1.552.500 25 8 1.617.200 353.800 167.200 22.500 700.000 93.200 1.367.500 Ng.Văn Quang 1.552.500 26.5 7 1.714.200 375.000 146.300 800.000 93.200 1.342.300
Dương Hựng 1.552.500 27 7 1.746.600 382.100 146.300 800.000 93.200 1.381.800
Ng.Văn Thành 1.552.500 24.5 0 1.584.800 346.700 0 45.000 900.000 93.200 983.300 Hoàng Tựng 1.314.000 23 1.5 6 1.259.300 325.500 75.800 106.100 700.000 78.800 987.900 Tổng cộng 487 6.5 150 29.849.700 6.892.300 360.800 2.959.600 135.000 15.200.000 1.675.400 23.322.000
Tớnh lương sản phẩm cơ bản cho cả Tổ lũ hơi:
Trong thỏng 3/2007 Tổ lũ hơi sản xuất được: 6542 tấn Đơn giỏ sản phẩm đó xỏc định ở trờn: 5616 đồng/ Tấn.
Áp dụng cụng thức trờn ta cú lương sản phẩm cơ bản cho cả tổ là:
LSP = 6542 x 5616 = 36.739.872 đồng.
Tớnh lương cấp bậc cụng việc cho từng người trong tổ:
Áp dụng cụng thức tớnh lương cấp bậc cụng việc ở trờn ta tớnh được lương cấp bậc cụng việc cho từng người. Tổng tiền lương cấp bậc cụng việc của cả Tổ lũ hơi (đó tớnh trong bảng) là: 29.849.700 đồng.
Tiền lương năng suất cả tổ: = 36.739.872 – 29.849.700 = 6.892.300 đồng Tiền lương năng suất của từng người lao động trong tổ được tớnh theo cụng thức: TLNS cả tổ
TLNS = --- x NCĐ
NCĐ cả tổ
Trong đú: TLNS : là tiền lương năng suất của người lao động cần tớnh TLNS cả tổ: là quỹ tiền lương năng suất của cả tổ
NCĐ cả tổ: là tổng số ngày cụng thực hiện của người lao động trong tổ NCĐ : là số ngày cụng thực hiện của người lao động cần tớnh.
Tiền K3 được tớnh như sau:
Với mỗi ca làm đờm cụng nhõn sẽ được hưởng 35% bậc lương và được tớnh:
HCBCV x 450.000
Tiền K3 = --- x Số ca làm đờm x 0.35 26
Dựa vào bảng trờn ta phõn tich được lương của từng người trong Tổ lũ hơi.
Vớ dụ: Tớnh tiền lương cho cụng nhõn Phựng Thế Tài
- Tiền lương cấp bậc cụng việc: 3.45 x 450.000 x 22: 24 = 1.423.100 đồng - Tiền lương năng suất: 6.892.300 : 487 x 22 = 311.400 đồng
- Lương làm thờm giờ : 0
- Lương nghỉ 2 ngày: 2 x 3.45 x 450.000 : 26 = 119.400 đồng - Trỏch nhiệm : 22.500 đồng
- Tiền K3 với 7 ca làm đờm : 3.45 x 450.000 x 7 x 0.35 : 26 = 146.300 - Cỏc khoản khấu trừ gồm BHXH 5% bậc lương, BHYT là 1% bậc lương.
+ Tạm ứng: 900.000
+ BHXH: 5% x 3.45 x 450 000 = 77.625 + BHYT: 1% x 3.45 x 450 000 = 15.525 + Tổng 2 loại BH: 93.200
- Tổng cộng lương thỏng 3/2007 của cụng nhõn Phựng Thế Tài:
1.423.100 + 311.400 + 119.400 + 22.500 +146.300 – 900.000 – 93.200 = 1.029.500 đ.
Những người khỏc trong tổ tớnh tương tự theo cỏch này.
3.1.5. Đỏnh giỏ cụng tỏc trả lương theo sản phẩm:
Ưu điểm:
Cụng tỏc trả lương theo sản phẩm cú tỏc dụng khuyến khớch tài chớnh đối với người lao động, thỳc đẩy họ nõng cao năng suất lao động, nõng cao trỡnh độ chuyờn mụn và gắn bú với cụng việc, vỡ tiền lương mà họ nhận được phụ thuộc trực tiếp vào lượng sản phẩm của họ.
Ngoài ra, việc tớnh toỏn tiền lương theo sản phẩm cũng đơn giản và cú thể giải thớch dễ dàng đối với người lao động.
Ở cụng ty cổ phần hoỏ chất Việt Trỡ, cụng tỏc trả lương theo sản phẩm được thực hiện khỏ tốt. Cụng ty đó xõy dựng được cỏc định mức lao động dựa trờn phương phỏp thống kờ kinh nghiệm và phương phỏp bấm giờ. Việc tổ chức