2. Hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại
2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNN& PTNTV chi nhánh Nam Hà Nội trong những năm 2004-2006
Là một ngân hàng hoạt động trên địa bàn thủ đô Hà Nội, với thực trạng nền kinh tế như trên đã tạo ra cho NHNo &PTNT Nam Hà Nội nhiều thuận lợi nhưng cũng có vô vàn khó khăn. Song với mục tiêu tồn tại phát triển tạo ra lợi nhuận, ngân hàng luôn nắm bắt tình hình kinh tế xã hội, trên cơ sở đó ngân hàng đưa ra các chính sách, giải pháp phù hợp và thực tế ngân hàng đã thu được những kết quả cao trong hoạt động kinh doanh. Sau đây là kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo &PTNT Nam Hà Nội trong 3 năm 2004, 2005, 2006.
2.2.1Công tác huy động vốn.
Huy động vốn là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của ngân hàng thương mại. Bởi nét đặc trưng của ngân hàng thương mại là nguồn vốn kinh doanh chủ yếu là nguồn huy động dưới các hình thức tiền gửi, tiền vay, do đó kinh doanh của ngân hàng phụ thuộc phần lớn vào kết quả của hoạt động huy động vốn: khả năng và quy mô huy động.
Đơn vị: tr đồng
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1. Cơ cấu nguồn vốn theo
kỳ hạn 3,784,272 4,438,600 7,952,850
- nguồn vốn không kỳ hạn 720,120 906,204 1,188,470 - NV có kỳ hạn <12 T 1,444,878 938,317 1,488,998 - NV có kỳ hạn > 12 T 1,619,274 2,594,079 5,275,382 2. Phân theo loại NV 3,784,272 4,438,600 7,952,850 - Tiền gửi dân cư 1,121,080 1,390,000 4,226,550 - Tiền gửi TCTD 1,224,447 2,430,011 3,592,401 - Tiền gửi TCKT,TCXH 1,026,121 618,589 133,899 tổng nguồn vốn 3,784,272 4,438,600 7,952,850
*năm 2004
Tổng nguồn vốn năm 2004 là 3,784 tỷ tốc độ tăng trưởng là 48,4% cao hơn với mức tăng trưởng của ngành NHNO(23,5%) và bình quân tăng trưởng của các NHTM trên địa bàn (18,7%). So với ngày 15/10/2004, nguồn vốn bình quân tăng lên 152 tỷ.
- Cơ cấu nguồn vốn :
+ Tiền gửi khách hàng 2,559 tỷ chiếm tỷ trọng 68% tăng 888 tỷ so với đầu năm(tăng 53%). Trong đó tiền gửi dân cư đạt 1,121 tỷ tăng 265 tỷ so với đầu năm (tăng 31% ) chiếm tỷ trọng 30% tồng nguồn vốn và 44% tổng tiền gửi khách hàng. So với khách hàng trung ương giao là 40% tổng nguồn vốn thì tỷ trọng nguồn vốn dân cư của chi nhánh chưa đạt.
+ Nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng : Những quý đầu năm 2004 chi nhánh đã giảm dần tỷ trọng nguồn vốn này. Đến ngày 15/10/2004 nguồn các TCTD chỉ còn 21% . Nhưng do thực hiện chỉ đạo của Tổng giám đốc để giải quyết khó khăn về thanh toán những tháng cuối năm chi nhánh đã tích cực huy động vốn từ các TCTD, do đó quý VI/ 2004, chi nhánh đã vay thêm 521 tỷ đồng, nâng mức vay của các TCTD lên 1,224 triệu chiếm 32%
- Xét theo kỳ hạn :
+ Nguồn vốn không kỳ hạn chiếm tỷ trọng 19% là nguồn tăng nhanh nhất trong năm (tăng 130%) điều đó phản ánh của việc tích cực khai thác các nguồn vốn dự án, bộ nghành, kết quả của việc phát triển mạng lưới các dịch vụ khác.
+ Nguồn vốn có kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng 38% tổng nguồn.
+ Nguồn vốn có kỳ hạn trên 12 tháng chiếm tỷ trọng 43% tổng nguồn nhưng có tốc độ tăng chậm lại(tăng 8,9%), phản ánh sự phát triển chưa ổn định của nền KT-XH.
- Xét về nguồn vốn của địa phương : Nguồn huy động hộ TW 432 tỷ giảm 1 tỷ so với đầu năm ; Nguồn vốn của địa phương 3,351 tỷ tăng 1,234 tỷ so đầu năm, so vơi KH giao vượt 42,5%.
*Năm 2005 và 2006 năm 2005 :
Năm 2006 là năm thắng lợi vượt bậc của Nam Hà Nội trên cả về tốc độ tăng trưởng, quy mô, cơ cấu nguồn vốn, thể hiện : Tổng nguồn vốn đạt 7.953 tỷ đồng, tăng 3.514 tỷ đồng so với năm trước, tốc độ tăng trưởng 79%, vượt 5% so kế hoạch TSC giao. Đây là năm có tốc độ tăng trưởng cao nhất, số lượng tăng nhiều nhất trong 5 năm hoạt động của Nam Hà Nội. Trong đó có nguồn vốn bằng nội tệ đạt 7.373 tỷ đồng, nguồn vốn ngoại tệ quy đổi VNĐ 580 tỷ đồng.
- Cơ cấu nguồn vốn của Nam Hà Nội đã thay đổi theo hướng ổn định hơn, tỷ trọng nguồn vốn dài hạn chiếm hơn 66% tổng nguồn, tăng 7,89% so năm trước.
- Xét theo tính chất nguồn : Nguồn vốn dân cư tăng 2.836 tỷ đồng so với năm trước, tỷ trọng tăng từ 31% năm 2005 lên 53% năm 2006, vượt mức kế
hoạch TSC giao ; Nguồn vốn của tổ chức KT-XH cũng tăng hơn 1.000 tỷ nhưng tỷ trọng giảm so với năm trước, nguồn vốn của TCTD giảm cả về tuyệt đối lẫn tỷ trọng.
- Qua các số liệu trên có thể dánh giá nguồn vốn của năm 2006 có tính chất ổn định cao hơn năm trước điều đó dẫn đến mặt bằng lãi suất đầu vào cũng cao hơn năm trước. Bên cạnh đó vẫn còn tiềm ẩn 1 số lượng vốn tính ổn định thấp, cụ thể : 1.191 tỷ đồng không kỳ hạn, 612 tỷ đồng của NHPT ký hợp đồng tiền gửi bậc thang, 500 tỷ đồng kỳ phiếu 2 năm đã quá thời hạn 13 tháng…
2.2.2.Công tác tín dụng.
* năm 2006 Công tác tín dụng của Nam Hà Nội thực sự còn nhiều khó khăn, cho đến hết 9 tháng đầu năm dư nợ tại địa phương còn thấp hơn số đầu năm. Các dự án đầu tư dài hạn có chỉ tiêu kế hoạch cao nhưng giải ngân rất chậm, nhất là dự án nhà máy nhiệt điện Hải Phòng mới giải ngân được 8 tỷ/100 tỷ kế hoạch, các nhu cầu cho vay vốn lưu động cũng không tăng trưởng được. Tình hình tín dụng tăng trưởng nhanh kể từ khi giải ngân cho công ty vận tải Biển Đông mua tầu chở dầu. Cuối năm dư nợ tại địa phương đạt 1.601 tỷ đồng bằng 99% kế hoạch giao, tăng 462 tỷ so với đầu năm, tốc độ tăng trưởng 43%. Bên cạnh đó Nam Hà Nội còn cho vay 03 đơn vị trực thuộc NHNO&PTNTVN là : Công ty chứng khoán, công ty in thương mại NH, công ty cho thuê tài chính I với số dư cuối năm là2.145 tỷ đồng, đưa tổng dư nợ của chi nhánh Nam Hà Nội cuối năm lên :3.747 tỷ đồng.
2.2.2.1. Dư nợ.
Đơn vị : tr đồng
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1. Dư nợ theo thời hạn 873,764 1,119,140 1,601,154
- Ngắn hạn 580,765 805,558 952,358
-Trung, dài hạn 292,999 313,582 648,796
2. Dư nợ theo TPKT tại ĐP 873,764 1,119,140 1,601,154
- Dnghiệp nhà nước 671,885 876,276 840,305
- Dnghiệp ngoài QD 152,446 182,015 572,644
-Dư nợ HTX 100 53 281
- Tư nhân cá thể, hộ gđ 49,333 60,797 187,924
3.tổng dư nợ 1,571,349 2,130,476 3,746,687
*dư nợ theo thời hạn cho vay +năm 2004
Năm 2004 dư nợ ngắn hạn 581 tỉ, chiếm tỉ trọng 66% tăng 162 tỉ so với đầu năm,( tăng 38%).dư nợ trung và dài hạn là 293 tỉ chiếm tỷ trọng 34% tăng 81 tỷ so với đầu năm(tăng 39%).như vậy là tỷ trọng cho vay vốn trung và dại hạn của chi nhánh còn thấp so với bình quân của toàn ngành và so với địa bàn hà nội là 44%
+năm 2006
Năm 2006 Cơ cấu dư nợ phân theo thời hạn cho vay của Nam Hà Nội đã thay đổi đáng kể, tỷ lệ cho vay trung, dài hạn tăng nhanh gần đạt mức chỉ đạo của Hội Đồng Quản Trị. Việc tăng trưởng dư nợ trung, dài hạn năm qua chủ yếu là giải ngân 05/06 dự án đầu tư dài hạn. Tuy nhiên do các dự án này chủ yếu còn đang xây dựng dở dang nên trong 1 vài năm tới số thu nợ còn rất thấp, tỷ lệ cho vay trung, dài hạn sẽ tăng hơn 50%/tổng dư nợ
*dư nợ theo thành phần kinh tế tại địa phương +năm 2004
-dư nợ DNNN : 672 tỷ, tăng 150tỷ so với đầu năm(tăng 28,9%) chiếm tỷ trọng 76,8%
-dư nợ DN ngoài quốc doanh :152 tỷ ,tăng 92 tỷ so với đầu năm,chiếm tỷ trọng 17,4%
-dư nợ HTX&kinh tế tư nhân:49 tỷ,tăng 21 tỷ so với đầu năm,chiếm tỷ trọng 6%
+năm 2006 dư nợ đối vơi doanh nghiệp nhà nước vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng dư nợ của chi nhánh, vì vậy sự khó khăn của các doanh nghiệp nhà nước trong giai đoạn vừa qua có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác tín dụng của chi nhánh.
2.2.2.2. Nợ xấu.
* năm 2004 :Nợ quá hạn đầu năm là: 2,262 triệu đến 31/12/2004 là 544 triệu giảm 1,718 triệu, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ tại ĐP là 0,06% dưới mức TW cho phép 1%; tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ là 0,03%. Tuy nhiên có nợ quá hạn nhóm II ( Công ty TNHH Thiên Lương 296 triệu).
*năm 2005:
*năm 2006:Tuy tỷ lệ nợ xấu của Nam Hà Nội còn thấp hơn rất nhiều so mức TSC cho phép(3%) nhưng năm 2006 nợ xấu tăng từ 0,5%(năm 2005) lên 1,79% chủ yếu xẩy ra vào thời điểm cuối năm. Nợ xấu phát sinh, nguyên nhân chính do cuối năm thực hiện chỉ đạo của tổng giám đốc về việc tăng cường trích dự phòng rủi ro nên chi nhánh đã chuyển 20 tỷ đồng sang nợ nhóm III để trích thêm 7.163 triệu đồng dự phòng rủi ro.
2.2.3. Công tác kinh doanh ngoại hối và phát triển sản phẩm dịch vụ.
*Công tác hinh doanh ngoại hối và TTQT:
phát huy kết quả đã đạt được năm 2005 đơn vị dẫn đầu hệ thống về kinh doanh ngoại hối, thu hút khách hàng nhỏ và vừa làm công tác xuất nhập khẩu, luôn đáp ứng mọi nhu cầu ngoại tệ hợp lý chó khách hàng hoạt động, giải quyết kịp thời các vướng mắc trong quan hệ Quốc tế, không để xẩy ra trường hợp sơ xuất đáng tiếc nào. Doanh số hoạt động tiếp tục tăng trưởng, thu phí dịch vụ tăng 12% so năm 2005, Kết quả thể hiện ở bảng dưới đây.
Đơn vị: tr đồng
Chỉ tiêu Năm
2004 Năm 2005 Năm 2006
1. TT hàng nhập khẩu 34.913 68.819 103.447
2. TT hàng xuất khẩu 32.020 48.231 59.099
3. Mua ngoại tệ 21.569 98.764 107.263
4. Bán ngoại tệ 49.577 101.142 109.404
*công tác phát triển sản phẩm dịch vụ mới.
Nhận rõ vai trò quan trọng của sản phẩm dịch vụ trong ngân hàng hiện đại và tăng cường tính cạnh tranh lành mạnh, Nam Hà Nội đã có nhiều cố gắng thực hiện tốt các sản phẩm dịch vụ đã có như: Bảo lãnh, thanh toán Quốc tế, đại lý Western union, thanh toán điện tử, thẻ ATM, Ngân hàng đầu mối, Ngân hàng phục vụ dự án…Bên cạnh đó còn phát triển một số sản phẩm dịch vụ mới như:
+ Hỗ trợ nghiệp vụ quản lý tập trung của trung tâm chuyển tiền bưu điện: Với dịch vụ này đã thu hút toàn bộ nguồn vốn không kỳ hạn phục vụ nhu cầu chuyển tiền của nghành bưư điện về hệ thống NHNo với số dư thường xuyên 300-500 tỷ đồng và hàng chục ngàn cuộc thanh toán chuyển tiền hàng tháng.
+ Dịch vụ thu hộ phí của một số trường đại học: Dịch vụ này hiện đang miễn phí hoàn toàn, có tác dụng thu hút 1 phần tiền nhàn rỗi của các trường đại học.
Vướng mắc : 1 số chi nhánh không miễn giảm phí chuyển tiền học phí cho sinh viên, ngoài ra việc thu còn phải tổ chức ở tại địa điểm nhà trường mà chưa triển khai thu ở các địa điểm giao dịch của NHNo & PTNT.
+ Dịch vụ trả tiền lương qua thẻ ATM: Đây là dịch vụ mang tính chất quang bá thương hiệu cho tương lai nhiều hơn. Vướng mắc của dịch vụ này là khó phát triển do hạn chế của hệ thống thẻ ATM chưa nối mạng nên chưa tiện lợi và chủ yếu chỉ để rút tiền…
2.2.4.Công tác Kế toán- Tài chính.
Đơn vị: tr đồng
I. Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1. Tổng thu 946A 206.739 332.929 556.189
2. Tổng chi theo 946A 162.844 274.485 461.630
3. Quỹ thu nhập 946A 43.895 58.444 94.559
4. Hệ số lương được hưởng 2,41 2,41 2.86
*năm 2006
- Tổng thu 946A năm 2006 đạt 556.189 triệu đồng, tăng 223.260 triệu đồng so năm trước với tốc độ tăng 67%. Trong đó thu hoạt động tín dụng 529.102 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 95%/ tổng thu; thu dịch vụ 18,288 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 3,3%/tổng thu.
- Tổng chi 946A năm 2006 là 461.630 triệu đồng, tăng 187.145 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 94%/ tổng chi, trích thêm quỹ dự phòng rủi ro 7.163 triệu đồng.
- Chênh lệch thu nhập-chi phí đạt 94.559 triệu đồng, tăng 36.115 triệu đồng so năm trước, tốc độ tăng trưởng 68,9%, so kế hoạch giao vượt 41%.
Quỹ thu nhập bình quân đầu người đạt 732 triệu đồng /1 cán bộ/năm, tăng 64% so năm trước.
- Chênh lệch lãi suất đầu vào: như các số liệu đã nêu ở phần trên, do tỷ trọng vốn trung và dài dạn tăng nên mặt bằng lãi suất đầu vào của Nam Hà Nội năm 2006 ở mức cao hơn, lãi suất đầu ra do tỷ trọng cho vay bằng ngoại tệ tăng hơn trước,
- Dư nợ chỉ tăng trưởng những tháng cuói năm nên phần thu lãi của khách hàng tăng không đáng kể. Mặt khác do TSC triển khai quyêt định 02 và thưởng lãi suất cho phần vượt kế hoạch nguồn, mà Nam Ha Nội vượt kế hoạch ngay từ tháng 3/2006 nên đã cải thiện phần nào lãi của chi nhánh. Tổng hợp chung của Nam Hà Nội lãi suất đầu vào, đầu ra đều tăng lên so năm 2005 nhưng chênh lệch đạt thấp hơn năm trước chiư đạt 0,298%/ tháng.
Hệ số lương đạt được là 2.86, tăng 0.45 so năm 2005.
2.2.5Các lĩnh vực công tác khác.
Công tác thẩm định, kiểm tra kiểm toán nội bộ luôn được duy trì và ngày càng đi sâu vào chất lượng.
Công tác tổ chức: Thực hiện đúng đủ các quy định về bổ nhiệm, nâng lương, khen thưởng kỷ luật, tuyển dụng, năm 2006 tăng biên chế được 2 cán bộ, đưa tổng số CBNV chi nhánh lên 131 người, không có ai bị kỷ luật, không có đơn thư khiếu nại.
Công tác phát triển mạng lưới: Năm 2007 thành lập thêm 2 PGD trực thuộc chi nhánh cấp II, chuyển trụ sở mơi cho 2 chi nhánh cấp II. Đánh giá chung, các đơn vị đều hoạt động tốt, tự trang trải chi phí và có lãi.
Công tác thi đua: Đã chỉnh sửa lại quy định khoán lương hàng tháng, công tác thi đua đã phát huy tác dụng thúc đẩy các hoạt động chuyên môn nhất là công tác tăng cường huy động nguồn vốn. Kết quả thi đua năm 2005 chi nhánh được công nhận trong năm nay là khá cao và trên nhiều lĩnh vực.
Công tác Đảng: Đảng bộ đã kiện toàn tổ chức và sinh hoạt thường xuyên, trong năm đã tổ chức kết nạp được 2 Đảng viên mới.
Công tác đoàn thể: Mọi chế độ chăm Doanh nghiệp lớn đới sống vật chất tinh thần cho CBNV vẫn được duy trì và đi vào nề nếp.
2.3. Đánh giá chung về NHNH&PTNT chi nhánh nam Hà Nội 2.3.1.Những mặt được.
- Hoạt động kinh doanh của NHNo Nam Hà Nội vẫn tiếp tục tăng trưởng ổn định với mức độ cao trên mọi lĩnh vực, đã hoàn thành vượt mức toàn diện tất cả các chỉ tiêu kế hoạch và mục tiêu đề ra. Tổng nguồn vốn và dư nợ đều tăng, hệ số lương cao, tỷ lệ thu dịch vụ tăng dần lên…
- Mặc dù tình hình cạnh tranh giữa các NHTM trên địa bàn ngày càng quyết liệt, nhờ bám sát vào các chỉ đạo của Ngân hàng cấp trên, tích cực chủ động linh hoạt trong việc khơi tăng nguồn vốn, duy trì và hoàn thiện các hình thức phục vụ, các dịch vụ hỗ trợ…cho nên tổng nguồn vốn tăng với tốc độ 48% là mức độ tăng cao so với các NHTM khác trên cùng địa bàn.
- Thực hiện đúng quy trình vay vốn, tăng cường công tác kiểm tra trước khi cho vay. Tổng dư nợ đã tăng trưởng 22,9% trong tình hình hạn chế tín dụng cuối năm như năm 2004, là tốc độ có thể chấp nhận được. Trong đó dư nợ tại địa phương đã tăng 43% so với đầu năm. Nợ quá hạn giảm cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối.
- Bên cạnh đó năm qua chi nhánh còn tập trung nghiên cứu thẩm định một loạt dự án đầu tư lớn, mở rộng tiềm năng mở rộng cơ cấu dư nợ trong những năm tới.
- Kiên trì thực hiện sự chỉ đạo về lãi suất của Tổng Giám Đốc, triệt để tiết kiệm chi tiêu, khai thác tối đa các nguồn vốn rẻ vì vậy khả năng tài chính của chi nhánh ngày một vững mạnh thêm. Chênh lệch thu chi, chênh lệch lãi suất đầu ra đầu vào, hệ số lương càng ngày càng tăng thêm.
- Đảm bảo an toàn hệ thống trên các lĩnh vực từ tài sản đến cán bộ, không có sự cố đáng tiếc nào xảy ra, đặc biệt là công tác tín dụng, công tác an toàn kho quỹ, điều chuyển tiền…Phát triển mạng lưới đi đôi với củng cố nâng cấp mạng lưới giao dịch.
- Duy trì tốt công tác tự đào tạo, đẩy mạnh việc thực hiện quy chế dân chủ trong cơ quan đi đôi với chăm lo đời sống vật chất tinh, thần cho cán bộ nhân viên, duy trì tốt các phong trào thi đua, phong trào rèn luyện văn nghệ, thể dục thể thao.
2.3.2Những mặt còn hạn chế.
- Công tác huy động vốn còn có lúc không chủ động, chưa có biện pháp thiết thực để đẩy nhanh tốc độ tăng tiền gửi dân cư, tỷ trọng vốn tổ chức tín dụng vẫn còn cao, lãi suất đầu vào ngày càng tăng lên.
- Tốc độ tăng trưởng dư nợ còn chưa tương xứng với tốc độ tăng trưởng nguồn vốn, với tầm vóc của một chi nhánh trên địa bàn Hà Nội , dư nợ bình quân 1 cán bộ còn thấp, cơ cấu dư nợ còn chưa hợp lý và hiệu quả.
- Tồn tại về chương trình giao dịch: chưa hoà mạng chung trong toàn hệ thống và trong cả chi nhánh nên không có điều kiện phát triển dịch vụ, phát triển thẻ, nối mạng khách hàng cũng như việc năng cao chất lượng thông tin báo cáo.
- Chất lượng công tác tự đào tạo chưa đáp ứng được với yêu cầu, năng lực cán bộ còn hạn chế, bộ phận nào cũng thiếu cán bộ làm được việc.
- Tồn tại về các cơ sở vật chất của mạng lưới giao dịch đều đi thuê, không có điều kiện xây dựng kho tiền, cải tạo khang trang, có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thu hút khách hàng dân cư.
- Cơ chế khoán cho các chi nhánh cấp 2, phòng giao dịch chưa toàn diện , quy định về lượng khoán hàng tháng có điểm chưa thay đổi kịp tình hình.