2.2. Thực trạng TTKDTM tại Chi nhánh NHCT Đống Đa
2.2.2. Các hình thức TTKDTM tại Chi nhánh NHCT Đống Đa
Để đỏnh giỏ việc sử dụng cỏc hỡnh thức TTKDTM tại Chi nhỏnh NHCT Đống Đa, thỡ phải phõn tớch, nghiờn cứu bảng thống kờ số liệu sau:
Bảng 2.6: Tỡnh hỡnh sử dụng cỏc hỡnh thức TTKDTM tạiChi nhỏnh NHCT Đống
Đa qua 03 năm 2001 - 2002 - 2003
Đơn vị: Tỷ đồng
Cỏc hỡnh thức thanh
toỏn
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Tăng- giảm 2002/2001
Tăng- giảm 2003/2002 Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %
1. Sộc 565 3.0 589 2.20 760 2.0 +24 +4.20 +171 +29
2. UNT 37 0.2 61 0.23 103 0.27 +24 +53.3 +42 +68.9
3. UNC 13,200 69.1 19,490 73.5 29,400 75.0 +6,290 +47.7 +8,910 +45.7
4. NPTT 518 2.7 708 2.67 - - +190 +36.7 - -
5.Loại ≠ 4.780 25.0 5,659 21.4 8707 22.9 +879 +18.4 +3048 +53.9
Tổng 19,100 100 26,507 100 37,970 100 +7,407 +38.8 +11,465 +43.3 (Nguồn: Phũng tổng hợp Chi nhỏnh NHCT Đống Đa)
Qua bảng số liệu trờn ta thấy, việc sử dụng cỏc hỡnh thức TTKDTM tại Chi nhỏnh NHCT Đống Đa cú sự chờnh lệch lớn. Trong cỏc hỡnh thức đú thỡ UNC đợc cỏ nhõn và cỏc tổ chức kinh tế sử dụng nhiều nhất, năm 2001 chiếm 69.1%, năm 2002 chiếm 73.5%, năm 2003 chiếm 75% trong tổng số TTKDTM. Tiếp theo là Sộc, lần lợt chiếm tỷ trọng trong thanh toỏn là 3%; 2.2%; 2% qua cỏc năm. UNT chiếm tỷ trọng rất nhỏ, cũn
đối với TTD nội địa và thẻ NH khụng đợc sử dụng hoặc sử dụng rất ớt. Ngõn phiếu thanh toỏn thỡ đó đợc huỷ bỏ vào 01/04/2002 tuy nhiờn nú vẫn chiếm tỷ trọng tơng đối trong hai năm 2001; 2002. Cỏc loại khỏc là bỳt toỏn chuyển khoản nội bộ nh: thu, trả lói tiền vay, tiền gửi…
Để thấy rừ hơn tỡnh hỡnh TTKDTM tại Chi nhỏnh NHCT Đống Đa, chỳng ta sẽ đi phõn tớch từng hỡnh thức cụ thể.
2.2.2.1. Sộc thanh toỏn
Sộc là cụng cụ lu thụng ra đời từ rất lõu và đơc sử dụng rộng rói trong cỏc giao dich thanh toỏn. Ngày nay, tuy đó cú nhiều hỡnh thức thanh toỏn nhng sộc vẫn cú một chỗ đứng tơng đối ổn định trong trong thanh toỏn, vẫn đợc nhiều nớc trờn thế giới a chuộng.
Tuy nhiờn, tỷ trọng của sộc trong thanh toỏn tại Chi nhỏnh NHCT Đống Đa lại chiếm một tỷ trọng rất khiờm tốn và ngày càng giảm. Nguyờn nhõn cú thể do phạm vi thanh toỏn sộc cũn bị hạn chế, mất nhiều thời gian khi sử dụng sộc…
Hiện nay, cú hai loại sộc: chuyển khoản và bảo chi. Chi nhỏnh NHCT Đống Đa cũng sử dụng cả hai loại sộc này.
Bảng 2.7: Tỡnh hỡnh sử dụng Sộc thanh toỏn của Chi nhỏnh NHCT Đống Đa Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiờu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Tăng- giảm 2002/2001
Tăng- giảm 2003/2002 Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % 1. Sộc CK 305 54 290 52.3 468 61.5 -15 -4.9 +178 +61.4
2. Sộc BC 260 46 299 47.7 292 38.5 +39 +39 -7 -2.34
Tổng 565 100 589 100 760 100 +24 +4.24 +171 +29
(Nguồn: Phũng tổng hợp Chi nhỏnh NHCT Đống Đa) 2.2.2.1.1. Đối với sộc chuyển khoản
Trong hai loại sộc thỡ sộc chuyển khoản đợc sử dụng nhiều hơn cả, vỡ đối tợng ỏp dụng rộng rói, thủ tục đơn giản, dựng để chi trả tiền hàng hoỏ hay dịch vụ đơc cung ứng.
Thực tế cho thấy tại Chi nhỏnh NHCT Đống Đa khỏch hàng khụng thớch thanh toỏn những mún cú giỏ trị lớn bằng sộc chuyển khoản vỡ giỏ trị của sộc khụng đợc quỏ
số d tài khoản thanh toỏn cộng với hạn mức thấu chi (nếu cú). Ngời thụ hởng cảm thấy khụng yờn tõm khi nhận tờ sộc vỡ họ khụng đợc đảm bảo chắc chắn khi nộp sộc vào NH cú đợc thanh toỏn ngay hay khụng, vỡ nếu tài khoản của ngời phỏt hành sộc khụng cú đủ số d để trả số tiền trờn sộc thỡ NH sẽ trả lại sộc cho ngời thụ hởng và khụng thanh toỏn cho họ.
Cú thể vỡ những lý do trờn làm cho sộc chuyển năm 2002 chỉ đạt 290 tỷ đồng, đó
giảm đi 15 tỷ đồng và tỷ trọng chỉ chiếm 52.3% trong tổng doanh số thanh toỏn bằng sộc. Nhng đến năm 2003 thỡ giỏ trị thanh toỏn bằng sộc chuyển khoản lại tăng lờn rất nhiều đạt 468 tỷ đồng với tỷ trong tăng lờn là 61.5%, tăng thờm 178 tỷ đồng tơng ứng với 61.4% so với năm 2002.
2.2.2.1.2. Sộc bảo chi
Từ số liệu của bảng trờn ta thấy doanh số thanh toỏn bằng sộc bảo chi trong 3 năm liền lờn xuống thất thờng. Năm 2001 doanh số thanh toỏn sộc bảo chi là 260 tỷ
đồng và chiếm 46% trong tổng doanh số thanh toỏn bằng sộc. Năm 2002, sộc bảo chi
đạt 290 tỷ đồng chiếm tỷ trọng là 47.7%, tăng lờn 39 tỷ đồng với tốc độ tăng là 15%.
Năm 2003 doanh số thanh toỏn bằng sộc bảo chi chỉ đạt 292 tỷ đồng, chiếm 38.5% tỷ trọng thanh toỏn bằng sộc, giảm đi 7 tỷ đồng với tốc độ giảm là 2.34%.
Với sộc bảo chi thỡ ngời thụ hởng thớch sử dụng vỡ nú đảm bảo cho họ khi nộp sộc vào NH, họ sẽ chắc chắn đợc thanh toỏn, cũn đối với ngời mua thỡ họ khụng thớch sử dụng loại sộc này vỡ phải ký quỹ một khoản tiền tại NH gõy ứ đọng vốn và mất thời gian ra NH để bảo chi sộc.
Ngoài ra, phạm vi thanh toỏn của sộc bảo chi cũn hạn hẹp, nú chỉ đợc ỏp dụng trong thanh toỏn cựng một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toỏn hoặc thanh toỏn khỏc tổ
chức cung ứng dịch vụ thanh toỏn nhng cựng hệ thống hoặc giữa cỏc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toỏn khỏc hệ thống nhng phải cựng địa bàn cú tham gia TTBT giao nhận chứng từ trực tiếp. Chớnh vỡ vậy nờn trong năm 2003 doanh số thanh toỏn sộc bảo chi giảm đi 7 tỷ đồng với tốc độ giảm là 2.34%.
2.2.2.2. Uỷ nhiệm thu hay lệnh thu
UNT là giấy tờ thanh toỏn do ngời bỏn lập để uỷ thỏc cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toỏnthu hộ một số tiền ở ngời mua tơng ứng với giỏ trị hàng hoỏ, dịch vụ đó
cung ứng.
Bảng 2.8: Tỡnh hỡnh sử dụng UNT tại Chi nhỏnh NHCT Đống Đa
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiờu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Tăng- giảm 2002/2001
Tăng- giảm 2003/2002 Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %
UNT 37 0.2 61 0.23 103 0.27 +24 +53.3 +42 +68.9
TTKDTM 19,100 100 26,507 100 37,970 100 +7407 +38.8 +11,465 +43.3
(Nguồn: Phũng tổng hợp Chi nhỏnh NHCT Đống Đa)
Theo bảng trờn ta thấy, UNT tại Chi nhỏnh NHCT Đống Đa chiếm một tỷ trọng rất nhỏ bộ trong tổng doanh số TTKDTM. Cụ thể là trong năm 2001 chiếm 0.2% với giỏ trị là 37 tỷ trong tổng doanh số TTKDTM, năm 2002 với giỏ trị là 61 tỷ chiếm 0.23%, tăng 53.3% (tơng ứng với số tiền tăng là 24 tỷ) và năm 2003 là 103 tỷ chiếm 0.27%, tăng 68.9%
(tơng ứng với số tiền tăng là 42 tỷ đồng) trong tổng doanh số TTKDTM.
Trờn thực tế cho thấy hỡnh thức này dựng để thu tiền hàng hoỏ, dịch vụ cú tớnh chất định kỳ và cú dụng cụ đo chớnh xỏc điện, nớc, điện thoại Nh… vậy, đối tợng sử dụng UNT là những đơn vị sử dụng dịch vụ thờng xuyờn theo phơng chõm "Sử dụng tr- ớc, trả tiền sau".
Trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế nớc ta đang phỏt triển với mức tăng tr- ởng khỏ (khoảng 7%/ năm) thỡ cỏc tổ chức cũng khụng ngừng tăng lờn, làm cho thị tr- ờng của cỏc loại dịch vụ cũng khụng ngừng tăng lờn về số lợng và chất lợng. Từ đú cú
điều kiện để mở rộng UNT, nờn tỷ trọng của UNT hàng năm cũng tăng lờn, tuy cha nhiều nhng đõy cũng là dấu hiệu đỏng mừng.
Với UNT, ngời bỏn đợc chủ động đũi tiền, tuy nhiờn nú cũng cú nhiều hạn chế.
Đú là:
- Thủ tục và luõn chuyển chứng từ cũn rờm rà, phức tạp, nhất là thanh toỏn khỏc NH.
- Cú khả năng số tiền trờn UNT khụng khớp với số tiền hàng hoỏ đó giao cho ng- ời mua.
- Ngời bỏn lập UNT đến NH để nhờ thu hộ tiền hàng nhng tài khoản của ngời mua khụng đủ tiền để thanh toỏn thỡ ngời bỏn sẽ bị thu chậm tiền hàng, tuy cú ỏp dụng phạt chậm trả đối với ngời mua nhng cú khi khụng thể bự đắp nổi những tổn thất mà ng- ời bỏn phải gỏnh chịu nh mất đi cơ hội kinh doanh, làm chậm chu kỳ sản xuất do ng… ời mua trả chậm tiền.
2.2.2.3. Uỷ nhiệm chi hay lệnh chi
UNC là lệnh của chủ tài khoản giao cho NH phục vụ mỡnh trớch một số tiền nhất
định từ tài khoản đẻ trả tiền cho ngời thụ hởng cú tài khoản cựng hoặc khỏc NH.
Tại Chi nhỏnh NHCT Đống Đa thỡ UNC đợc sử dụng rất nhiều và chiếm một tỷ trọng cao trong tổng doanh số TTKDTM.
Bảng 2.9: Tỡnh hỡnh sử dụng UNC tại Chi nhỏnh NHCT Đống Đa
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiờu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Tăng- giảm 2002/2001
Tăng- giảm 2003/2002 Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %
UNC 13,200 69.1 19,490 73.5 29,400 75 +2690 +47.7 +8910 +45.7 TTKDTM 19,100 100 26,507 100 37,970 100 +7407 +38.8 +11,465 +43.3
(Nguồn: Phũng tổng hợp Chi nhỏnh NHCT Đống Đa)
Qua bảng trờn ta thấy, tỷ trọng của UNC trong tổng doanh số TTKDTM tại Chi nhỏnh NHCT Đống Đa dần tăng lờn qua cỏc năm. Năm 2001, UNC đạt 13,200 tỷ đồng chiếm 69.1% trong tổng doanh số TTKDTM. Năm 2002, UNC chiếm 73.5% với giỏ trị
đạt 19,490 tỷ đồng trong tổng doanh số TTKDTM và với tốc độ tăng tơng ứng là 47.7%
(số tiền tăng thờm là 6,290 tỷ đồng). Năm 2003, UNC chiếm 75%, đạt giỏ trị là 29,400 tỷ đồng trong tổng doanh số TTKDTM, với tốc độ tăng là 45.7% (giỏ trị tăng tơng ứng là 8,910 tỷ đồng). Số mún giao dịch cũng khụng ngừng tăng lờn qua cỏc năm 2001, 2002, 2003 tơng ứng là 43,415 mún; 51,065 mún và 60,576 mún.
Từ bảng số liệu trờn ta thấy UNC đợc sử dụng phổ biến hơn so với cỏc hỡnh thức khỏc là do cỏc nguyờn nhõn sau:
- Phạm vi thanh toỏn của lệnh chi đợc ỏp dụng khỏ rộng, thanh toỏn cựng NH, thanh toỏn khỏc NH cựng hoặc khỏc hệ thống, thanh toỏn qua tài khoản tiền gửi tại NHNN.
- Thời hạn thực hiện lệnh chi do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toỏn thoả thuận với ngời sử dụng dịch vụ thanh toỏn.
- Nội dung thanh toỏn rất phong phỳ, thanh toỏn tiền hàng hoỏ, dịch vụ, chuyển tiền, chuyển cấp vốn, làm nghĩa vụ với NSNN nờn doanh số thanh toỏn của UNC… chiếm tỷ trọng cao và số mún tham gia giao dịch cũng lớn.
- Thủ tục thanh toỏn đơn giản. Sau khi ngời mua hoàn tất việc nhận hàng thỡ sẽ lập lệnh chi yờu cầu NH trớch tiền từ tài khoản của mỡnh để trả cho ngời bỏn.
Tuy nhiờn, hỡnh thức thanh toỏn bằng UNC cũng khụng phải khụng cú những nh- ợc điểm. Đú là:
Cú thể cú trờng hợp ngời mua sau khi nhận đủ hàng hoỏ nhng cố tỡnh khụng lập UNC gửi đến NH đề nghị thanh toỏn cho ngời bỏn với mục đớch chiếm dụng vốn của ngời bỏn. Hoặc trờn tài khoản của ngời mua khụng đủ số d để thanh toỏn cho ngời bỏn.
Cỏc trờng hợp nờu trờn đều gõo thiệt hại cho ngời bỏn.
2.2.2.4. Th tớn dụng
Hỡnh thức thanh toỏn bằng TTD nội địa ớt đợc sử dụng tại cỏc NHTM cựng nh tại Chi nhỏnh NHCT Đống Đa. Số tiền và số mún chiếm tỷ trọng nhỏ, khụng đỏng kể so với doanh số TTKDTM. Khi sử dụng hỡnh thức này, khỏch hàng (ngời mua) phải lu ký một số tiền vào tài khoản "Đảm bảo thanh toỏn TTD" mà khụng đợc hởng lói, gõy ứ
đọng vốn cho khỏch hàng.
Ngoài ra hỡnh thức thanh toỏn bằng TTD nội địa cũng cú những nhợc điểm : - Chỉ đợc thanh toỏn một lần (trừ trờng hợp đặc biệt đợc thanh toỏn 02 lần).
- TTD chỉ đợc thanh toỏn tiền hàng hoỏ, khụng đợc rỳt tiền mặt.
- TTD khụng đợc chuyển nhợng
- Thủ tục cũn rờm rà, khụng thuận tiện.
Với những nhợc điểm nờu trờn thỡ TTD sẽ ớt đợc sử dụng trong nớc, trong khi cũn cú rất nhiều hỡnh thức thanh toỏn khỏc thuận tiện và đơn giản hơn nhiều.
2.2.2.5. Thẻ Ngõn hàng
Thẻ NH là phơng tiện thanh toỏn đợc ỏp dụng rộng rói cho nhiều đối tợng, đặc biệt là cỏc cỏ nhõn cú tài khoản tại NH. Thẻ đợc dựng để lĩnh tiền mặt tại cỏc mỏy rỳt tiền tự động (ATM) và thanh toỏn tiền hàng hoỏ, dịch vụ.
Tại Chi nhỏnh NHCT Đống Đa, mỏy ATM mới chỉ thực hiện chức năng rỳt tiền và thụng bỏo số d do trỡnh độ kỹ thuật,với những quy định về thời gian, khụng gian cụ thể.
So với cỏc hỡnh thức thanh toỏn khỏc thỡ hỡnh thức thanh toỏn bằng thẻ NH đũi hỏi chi phớ đầu t ban đầu cao nh chi phớ về thiết bị, mỏy múc; chi phớ lắp đặt nối mạng;
chi phớ vận hành bảo dỡng, chi phớ phỏt hành thẻ; chi phớ đảm bảo an toàn cho cỏc địa
điểm đặt mỏy, Điều này chớnh là nguyờn nhõn vỡ sao cỏc NH khỏc cũng nh… Chi nhỏnh NHCT Đống Đa đầu t cho việc mở rộng và phỏt triển thẻ thanh toỏn NH cũn rất hạn chế.
2.2.2.6. Cỏc hỡnh thức thanh toỏn khỏc
Ngoài cỏc hỡnh thức TTKDTM cụ thể đó nờu ở trờn thỡ tại Chi nhỏnh NHCT
Đống Đa cún cú cỏc bỳt toỏn chuyển khoản nội bộ nh thu trả lói tiền vay, tiền gửi Cỏc… khoản thanh toỏn này chiếm tỷ trọng tơng đối cao trong tổng doanh số TTKDTM. Năm 2001 chiếm tỷ trọng là 25%, giỏ trị đạt đợc là 4,780 tỷ đồng trong doanh số TTKDTM.
Năm 2002 chiếm tỷ trọng là 21.4%, giỏ trị đạt đợc là 5,659 tỷ đồng với tốc độ tăng là 18.4% (tăng tơng ứng là 879 tỷ đồng). Năm 2003, chiếm tỷ trọng là 22.9% với giỏ trị
đạt đợc là 8,707 tỷ đồng, tốc độ tăng là 53.9% (tăng tơng ứng 3,048 tỷ đồng).