Thế chấp tài sản và bảo lãnh vốn vay

Một phần của tài liệu Thực trạng và giải pháp cho nghiệp vụ tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam.DOC (Trang 30 - 35)

PhÇn 2 Các nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng th ơng mại

1. Nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn

1.3. Thế chấp tài sản và bảo lãnh vốn vay

Theo nghị định số 178/1999/NĐ - CP về bảo đảm tiền vay của cỏc tổ chức tớn dụng bảo đảm tớn dụng đợc hiểu là việc bảo vệ quyền lợi của ngời đi vay dựa trờn cơ

sở thế chấp cầm cố tài sản thuộc quyền sở hữu của ngời đi vay hoặc bảo lónh của bờn thứ ba.

1.3.1. Khỏi niệm

Đảm bảo tớn dụng là đảm bảo cho khoản tiền gửi ngõn hàng phỏt ra cho vay cú khả năng thu hồi đợc nợ khi đến hạn.

Mục đớch là ngăn ngừa hạn chế rủi ro, đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của ngõn hàng thơng mại.

1.3.2. Cỏc hỡnh thức đảm bảo tớn dụng 1.3.2.1. Đảm bảo đối vật.

Đảm bảo đối vật là hỡnh thức đảm bảo tớn dụng mà trong đú ngõn hàng đúng vai trũ là chủ nợ đợc thừa hởng một số quyền hạn nhất định đối với tài sản của khỏch hàng là con nợ, nhằm làm căn cứ thu hồi nợ trong trờng hợp con nợ khụng trả hoặc khụng cú khả năng trả nợ.

Vớ dụ. Năm 2003 ngõn hàng cho doanh nghiệp A vay 700 triệu đồng, giỏ thị tr- ờng của tài sản bảo đảm là 1000 triệu đồng.

Năm 2004 đỏnh giỏ lại tài sản đảm bảo giỏ trị của nú chỉ cũn 800 triệu đồng. Cú 2 cỏch xử lý:

_Yờu cầu doanh nghiệp A bổ sung thờm giỏ trị đảm bảo là 200 triệu đồng _Hoặc thu nợ

Cỏc hỡnh thức đảm bảo đối vật:

a)Thế chấp tài sản để vay vốn

Thế chấp tài sản là việc bờn đi vay dựng tài sản là bất động sản thuộc sở hữu của mỡnh hoặc giỏ trị quyền sử dụng đất hợp phỏp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với

700- (700*800)/ 1000= 140 triệu đồng

-- 30 --

bờn vay. Tài sản thế chấp bao gồm: vàng, bạc, kim khớ, đỏ quý; cỏc chứng từ tiền gửi, số tiền gửi tiết kiệm, do cỏc ngõn hàng phỏt hành và cỏc bất động sản, quyền sử dụng đất hợp phỏp...

Bất động sản là tài sản khụng di dời đợc : nhà ở, cỏc cơ sở sản xuất kinh doanh nh nhà mỏy, khỏch sạn,... Tất cả cỏc bất động sản thuộc quyền sở hữu hợp phỏp của doanh nghiệp và cỏ nhõn đều đợc thế chấp để vay vốn.

Giỏ trị quyền sử dụng đất, Đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dõn do nhà nớc quản lý và giao hoặc cho thuờ đối với cỏ nhõn, hộ gia đỡnh, tổ chức kinh tế.... Cỏc chủ thể này ( cỏ nhõn, hộ gia đỡnh, tổ chức kinh tế) đợc phộp thế chấp giỏ trị quyền sử dụng

đất hoặc tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất. Tài sản thế chấp phải là sở hữu hợp phỏp của bờn vay. Khi thế chấp phải giao nộp hiện vật hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu với đầy đủ thủ tục cụng chứng của cơ quan cú thẩm quyền. Tài sản thế chấp phải đợc bờn vay và tổ chức tớn dụng cựng đỏnh giỏ tài sản thế chấp cú sự chứng kiến của cơ quan cụng chứng hoặc tài chớnh giỏ cả. Tổ chức tớn dụng phải thờng xuyờn kiểm tra giỏm sỏt tài sản thế chấp cho đến khi thu đủ nợ vay.

Cú 2 chủ thể tham gia:

Ngời vay vốn_ ngời thế chấp

Ngời cho vay ( ngõn hàng)_ngời nhận thế chấp Cú thể phõn biệt cỏc hỡnh thức thế chấp nh sau:

- Thế chấp phỏp lý và thế chấp cụng bằng. Thế chấp phỏp lý là hỡnh thức thế chấp mà trong đú ngời thế chấp thoả thuận chuyển quyền sở hữu cho ngõn hàng khi khụng thực hiện đợc nghĩa vụ trả nợ. Nh vậy, khi ngời đi vay khụng thanh toỏn đợc nợ thỡ

ngõn hàng đợc quyền bỏn tài sản hoặc cho thuờ với t cỏch là ngời chủ sở hữu mà khụng cầm cỏc thủ tục tố tụng để nhờ sự can thiệp của toà ỏn. Ngợc lại thế chấp cụng bằng ngõn hàng chỉ nắm quyền sở hữu tài sản để đảm bảo cho mún nợ vay nh vậy, khi ngời đi vay khụng thanh toỏn đủ nợ thỡ ngõn hàng cần sự can thiệp của toà ỏn khi cú tranh chấp.

-- 31 --

- Thế chấp thứ nhất và thế chấp thứ hai. Việc sử dụng một tài sản để đảm bảo nợ cho nhiều khoản vay và thế chấp cho khoản vay đầu tiờn đang tồn tại gọi là thế chấp thứ nhất. Thế chấp thứ hai là hỡnh thức thế chấp trong đú ngời vay dựng phần chờnh lệch giữa gớa trị tài sản thế chấp và khoản nợ thứ nhất đợc bảo đảm bằng tài sản đú để

ảo đảm cho khoản nợ thứ hai.

- Thế chấp trực tiếp và thế chấp giỏn tiếp. Thế chấp trực tiếp là thế chấp bằng tài sản hỡnh thành từ vốn vay, thế chấp giỏn tiếp là hỡnh thức thế chấp mà trong đú hỡnh thức thế chấp mà trong đú tài sản thế chấp và tài sản hỡnh thành từ vốn vay là khỏc nhau. Theo nghị định 178 thỡ thế chấp giỏn tiếp chỉ ỏp dụng trong cho vay trung và dài hạn.

- Thế chấp toàn bộ và thế chấp một phần bất động sản Xử lý tài sản thế chấp:

+ Khi bờn vay trả nợ đầy đủ gốc và lói, tổ chức tớn dụng sẽ giao lại toàn bộ tài sản và chứng từ thế chấp. Nếu tài sản khụng nguyờn vẹn nh khi đa thế chấp, tổ chức tớn dụng phải bồi hoàn.

+ Khi đến hạn mà khỏch hàng vay khụng trả đợc nợ thỡ tài sản bảo đảm đợc xử lý

để thu hồi nợ, tổ chức tớn dụng lập thủ tục đề nghị cơ quan cú trỏch nhiệm xử lý và phỏt mói tài sản thế chấp. Tiền thu đợc trớc nhất để trả nợ cũ ( cả gốc và lói), tiếp đú trả cỏc chi phớ bảo quản và phỏt mói cuối cựng trả lại số tiền thừa cho bờn vay nếu khụng đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thỡ khỏch hàn vay phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ nh cam kết, cũng cú thể giao cho bờn thứ ba xử lý tài sản bảo đảm Nếu khụng thu đợc nợ bằng giỏ trị thế chấp, tổ chức tớn dụng đợc quyền khởi kiện trớc phỏp luật.

b.Cầm cố tài sản

Cầm cố tài sản là việc bờn đi vay giao tài sản là động sản thuộc sở hữu của mỡnh cho bờn cho vay Để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Nếu tài sản cầm cố cú đăng kớ quyền sở hữu thỡ cỏc bờn cú thể thoả thuận bờn cầm cố vẫn giữ tài sản cầm cố hoặc giao cho bờn thứ ba giữ.

-- 32 --

Tài sản cầm cố là động sản bao gồm:

- Tài sản thực nh xe cộ, mỏy múc, hàng hoỏ...

- Giấy tờ cú giỏ nh cổ phiếu, trỏi phiếu, hối phiếu...

- Quyền tài sản phỏt sinh từ quyền tỏc giả, quyền sở hữu cụng nghiệp, quyền đũi nợ, quyền đợc nhận bảo hiểm...

- Lợi tức và cỏc quyền phỏt sinh từ tài sản cầm cố.

Căn cứ vào tớn chất quản lý, Tài sản cầm cố đợc chia ra thành cỏc loại: Cú đăng kớ quyền sở hữu và khụng đăng kớ quyền sở hữu. Đối với tài sản khụng đăng kớ quyền sở hữu, tài sản cầm cố phải đợc chuyển giao cho bờn vay cũn đối với tài sản cú đăng kớ quyền sở hữu thỡ tài sản cú thể do bờn vay, bờn cho vay hoặc bờn thứ ba nắm giữ theo thoả thuận.

1.3.2.2. Đảm bảo đối nhõn ( bảo lónh)

Bảo lónh là viờc bờn thứ ba cam kết với bờn cho vay ( ngời nhận bảo lónh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bờn đi vay ( ngời đợc bảo lónh), Nếu đến thời hạn mà ngời đ- ợc bảo lónh khụng thực hiện hoặc thực hiện khụng đầy đủ nghĩa vụ.

(3) (2)

(1)

(1) Trong quan hệ tớn dụng giữa ngõn hàng và ngời đi vay đợc thể hiện trờn hợp

đồng tớn dụng, ngõn hàng là ngời cú yờu cầu ngời đi vay thanh toỏn nợ khi đỏo hạn.

(2) Ngời bảo lónh và ngời đi vay thoả thuận về việc ngời bảo lónh thực hiện nghĩa vụ thay khi ngời đi vay khụng thực hiện đợc nghĩa vụ.

(3) Ngời bảo lónh cam kết với ngõn hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho ngời đi vay khi khoản nợ đỏo hạn mà ngời đi vay khụng thực hiện đợc

Người bảo l nhó

Người được bảo l nhó Người nhận bảo l nhó

-- 33 --

Bờn nhận bảo lónh phải là chủ thể cú đủ t cỏch phỏp lý, xuất trỡnh cỏc giấy tờ cần thiết và đa tài sản ra bảo lónh nh tài sản thế chấp. Việc bảo lónh đợc thực hiện bằng văn bản cú xỏc nhận của cơ quan cú thẩm quyền.

Cú thể cú cỏc dạng bảo lónh sau:

- Bảo lónh cú bảo đảm bằng tài sản hoặc bằng uy tớn. Bảo lónh cú bảo đảm bằng tài sản đũi hỏi bờn bảo lónh phải cú tài sản để thực hiện nghĩa vụ bảo lónh. Việc bảo lónh bằng tài sản cú thể kốm theo biện phỏp thế chấp, cầm cố hoặc khụng do bờn tổ chức tớn dụng và bờn bảo lónh thoả thuận . Bảo lónh bằng uy tớn là hỡnh thức bảo lónh chỉ dựa vào uy tớn của ngời bảo lónh.

Bờn bảo lónh là tổ chức tớn dụng đợc phộp bảo lónh vay bằng uy tớn và khả năng tài chớnh của mỡnh đối với ngời nhận bảo lónh cũn bờn bảo lónh khụng phải là tổ chức tớn dụng thỡ chỉ đợc bảo lónh bằng tài sản thuộc sở hữu của mỡnh.

- Bảo lónh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ. Ngời bảo lónh cú thể bảo lónh một phần hoặc toàn bộ số nợ phải rhanh toỏn cho ngõn hàng. Trờng hợp bảo lónh một phần phải ghi rừ số tiền bảo lónh.

- Bảo lónh riờng biệt và bảo lónh duy trỡ. Bảo lónh riờng biệt đợc ỏp dụng cho một số tiền vay cụ thể theo hợp đồng tớn dụng và đợc hạch toỏn cụ thể trờn tài khoản cho vay. Bảo lónh duy trỡ là hành vi bảo lónh cho một loạt cỏc giao dịch và mức bảo lónh theo hạn mức tối đa.

- Nợ đến hạn, Nếu bờn vay khụng trả đợc thỡ bờn bảo lónh phải trả thay nh trỏch nhiệm của bờn vay.

1.3.3. Mức độ đảm bảo tớn dụng

Mức độ trỏch nhiệm của ngõn hàng đối với khỏch hàng trong quan hệ tớn dụng:

khả năng tài chớnh, sản xuất kinh doanh,…

Giỏ trị tài sản đa ra làm đảm bảo

Mức độ đảm bảo của khoản tớn dụng cũn phụ thuộc vào khối lợng tớn dụng mà ngõn hàng phỏt ra cho vay.

Phụ thuộc giới hạn phỏp lý của tài sản đa ra làm đảm bảo.

-- 34 --

Một phần của tài liệu Thực trạng và giải pháp cho nghiệp vụ tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam.DOC (Trang 30 - 35)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(70 trang)
w