Một số quy định chung trong tín dụng trung và dài hạn

Một phần của tài liệu Thực trạng và giải pháp cho nghiệp vụ tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam.DOC (Trang 36 - 41)

PhÇn 2 Các nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng th ơng mại

2. Hệ thống tín dụng trung và dài hạn

2.2. Một số quy định chung trong tín dụng trung và dài hạn

2.2.1. Khỏi niệm.

Tớn dụng trung, và dài hạn là hỡnh thức tớn dụng mà cỏc TCTD cung cấp cho cỏc tổ chức kinh tế với thời hạn cho vay trờn một năm nhằm đầu t vào tài sản cố định.

Thời hạn cho vay là khoảng thời gian đợc tớnh từ khi khỏch hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lói vốn vay đó đợc thoả thuận trong hợp

-- 36 --

đồng tớn dụng giữa TCTD với khỏch hàng. Hệ thống tớn dụng Việt Nam quy định thời hạn vay nh sau:

Tớn dụng trung hạn : thời hạn trong khoảng 1 đến 5 năm.

Tớn dụng dài hạn : thời hạn từ 5 năm trở lờn, nhng thời gian cho vay tối đa bằng thời gian khấu hao cần thiết của tài sản hỡnh thành bằng vốn vay.

2.2.2. Mục đớch cho vay.

Cỏc TCTD cho cỏc tổ chức kinh tế vay trung và dài hạn nhằm mục đớch:

-Xõy dựng mới, cải tạo, mở rộng, khụi phục và thay thế tài sản cố định.

-Cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoỏ sản xuất, trong cỏc lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và phục vụ.

Tài sản trong kinh doanh của doanh nghiệp nhỡn chung gồm hai loại là tài sản cố

định và tài sản lu động. Đối với doanh nghiệp nhu cầu tài sản cố định và tài sản lu

động là nhu cầu thờng xuyờn. Rừ ràng là nguồn vốn vay để đầu t cho tài sản cố định phải cú thời hạn dài, nếu khụng thỡ ngời vay khú cú thể hoàn trả đợc nợ cho ngõn hàng khi đến hạn.

Bờn cạnh đú, đối với tài sản lu động, cú thể phõn ra làm hai loại là tài sản lu động thời vụ và tài sản lu động thờng xuyờn. Loại tài sản lu động thờng xuyờn cũng cú tớnh chất dài hạn, và thụng thờng theo thời gian đối với một doanh nghiệp đang tăng trởng thỡ quy mụ tài sản lu động thờng xuyờn cũng tăng tơng ứng với quy mụ tài sản cố

định. Tớnh chất thờng xuyờn thể hiện ở chỗ nguồn vốn dựng cho đầu t vào loại tài sản lu động này phải đợc duy trỡ thờng xuyờn. Nh vậy nguồn vốn để đầu t cho loại tài sản này phải là nguồn vốn cú tớnh chất dài hạn.

Trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thờng cú nhu cầu vay vốn trung, và dài hạn để thanh toỏn cỏc khoản nợ khi khụng thể thực hiện đợc nghĩa vụ trả

nợ vay đến hạn, hoặc do sự tăng trởng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp làm phỏt sinh nhu cầu duy trỡ khoản nợ cũ. Ngoài ra, trong nhiều trờng hợp, doanh nghiệp cần đợc ngõn hàng tài trợ cho chi phớ thành lập ban đầu. Đõy cũng là một nhu cầu dài hạn. Đụi khi cỏc doanh nghiệp cũng cú nhu cầu vay vốn trung, và dài hạn để

-- 37 --

mua lại một doanh nghiệp khỏc đang hoạt động trong trạng thỏi bỡnh thờng hoặc doanh nghiệp đó tuyờn bố phỏ sản. Việc mua doanh nghiệp khỏc thờng cú nhiều rủi ro bởi vỡ khi mua một doanh nghiệp thỡ kốm theo đú là sự thay đổi về sở hữu, thay đổi về quản lý, và nh vậy trong nhiều trờng hợp hiệu quả hoạt động khụng cao, vỡ vậy khả

năng hoàn trả nợ vay càng khú khăn. Nhng khụng vỡ thế mà ngõn hàng từ chối tất cả

cỏc nhu cầu này của khỏch hàng. Vấn đề đặt ra là ngõn hàng phải phõn tớch, đỏnh giỏ

đợc thực trạng khả năng sinh lợi của dự ỏn, triển vọng tăng trởng lợi nhuận, và khả

năng quản lý qn sau khi mua…

2.2.3. Nguồn vốn cho vay.

Hiện nay, nguồn vốn cho vay trung, và dài hạn ở cỏc ngõn hàng thơng mại Việt Nam rất nhỏ. Khả năng đỏp ứng đợc nhu cầu vay trung, và dài hạn rất hạn chế. Điều này gõy khú khăn cho việc mở rộng quan hệ của ngõn hàng đối với khỏch hàng và hạn chế cho vay ngắn hạn.

Cỏc ngõn hàng thơng mại cú cú thể cho cỏc tổ chức kinh tế vay trung, và dài hạn từ cỏc nguồn vốn chủ yếu sau đõy:

-Vốn tự cú và quỹ dự trữ. Đõy là nguồn vốn chủ yếu của ngõn hàng cú đợc do tớch luỹ trong quỏ trỡnh kinh doanh hoặc do gúp vốn.

-Vốn huy động trong nớc của dõn c dới cỏc hỡnh thức phỏt hành trỏi phiếu dài hạn, hoặc huy động tiền gửi định kỳ dài hạn. nguồn này cú khối lợng nhỏ và rất hạn chế do ớt ngời muốn gửi tiền dài hạn.

-Vốn vay từ ngõn hàng Nhà nớc. Nguồn này cũng bị hạn chế vàphụ thuộc vào chớnh sỏch tiền tệ của Nhà nớc.

-Vay nợ nớc ngoài với kỳ hạn trờn 1 năm. Đõy là hỡnh thức đợc cỏc ngõn hàng th-

ơng mại trờn thế giới thờng xuyờn sử dụng với khối lợng lớn

-Vốn ngõn hàng đầu t và phỏt triển huy động từ vốn khấu hao cơ bản để lại cho cỏc tổ chức kinh tế.

-- 38 --

2.2.4. Nguyờn tắc cho vay.

Để đợc vay trung, và dài hạn thỡ cỏc tổ chức kinh tế phải soạn thảo dự ỏn, chơng trỡnh sản xuất kinh doanh. Trong đú thể hiện rừ ràng đầy đủ việc sử dụng vốn theo từng mục đớch cụ thể. Tớn dụng trung, và dài hạn thực hiện theo cỏc nguyờn tắc sau:

-Quan hệ tớn dụng đợc thực hiện trờn cơ sở thoả thuận giữa hai bờn trong khuụn khổ phỏp luật và theo đỳng thể lệ. Mối quan hệ ấy đợc thể hiện trờn hợp đồng tớn dụng. Hợp đồng tớn dụng phải đợc ghi thành văn bản và cú giỏ trị phỏp lý bắt buộc cỏc bờn tham gia ký kết phải thực hiện đỳng cỏc nghĩa vụ của mỡnh.

-Vốn vay phải đợc sử dụng đỳng mục đớch và cú hiệu quả. Trong cỏc dự ỏn đầu t phải phõn chia cỏc khoản mục sử dụng vốn một cỏch chi tiết, để ngõn hàng cho vay cú thể thẩm định đợc khả năng sinh lợi của dự ỏn cũng nh khả năng hoàn trả nợ của doanh nghiệp. Một dự ỏn cú hiệu quả kinh tế xó hội thấp sẽ khụng đợc vay vốn trung, và dài hạn bởi vỡ sẽ dẫn đến khả năng hoàn trả vốn khú khăn. Việc sử dụng vốn cú hiệu quả thể hiện ở khả năng hoàn vốn của bờn vay đỳng thời hạn, do vậy cỏc dự ỏn, chơng trỡnh xin vay vốn trung, và dài hạn phải đợc thẩm định kỹ càng về mặt hiệu quả kinh tế xó hội. Hiệu quả kinh tế của dự ỏn phải đợc thể hiện thụng qua cỏc chỉ tiờu về lợi nhuận hàng năm, hệ số lợi nhuận trờn vốn đầu t…

-Hoàn trả nợ gốc và lói theo đỳng thời hạn quy định trong hợp đồng tớn dụng.

Trong đú thời hạn sử dụng vốn vay phụ thuộc vào tớnh chất đặc điểm của chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời gian xõy dựng cụng trỡnh, giỏ trị của cụng trỡnh, cụng nghệ sản xuất…

-Trỏnh rủi ro, khụng dồn vốn cho một số ớt cỏc tổ chức kinh tế, và phải bảo đảm khả năng thanh toỏn, chấp hành đỳng cỏc quy định của ngõn hàng nhà nớc.

2.2.5.Đối tợng cho vay.

Cỏc tổ chức kinh tế, cỏ nhõn kinh doanh sẽ đợc cỏc TCTD cho vay trung, và dài hạn nếu cú nhu cầu về vốn để sử dụng trong cỏc trờng hợp : sử dụng vốn vay cho cỏc chi phớ cấu thành tổng mức đầu t của dự ỏn đầu t, bao gồm đầu t xõy dựng mới, cải tạo, mở rộng, khụi phục, thay thế tài sản cố định, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoỏ sản

-- 39 --

xuất kinh doanh, dịch vụ, tớnh toỏn đợc hiệu quả kinh tế trực tiếp, cú luận chứng kinh tế kỹ thuật và dự toỏn đợc duyệt. Chi phớ đợc vay bao gồm giỏ trị vật t, mỏy múc, thiết bị cụng nghệ, sỏng chế, phỏt minh, nhõn cụng, tiền thuờ nhợng đất đai, bảo hiểm, và cỏc chi phớ khỏc.

2.2.6.Điều kiện vay vốn.

Cỏc tổ chức kinh tế và cỏc cỏ nhõn kinh doanh muốn vay vốn trung, và dài hạn ở cỏc TCTD thỡ cần phải cú đủ cỏc điều kiện sau:

1-Đơn vị vay vốn trung, và dài hạn phải cú t cỏch phỏp nhõn, hạch toỏn kinh tế

độc lập, hoạt động và quản lý theo đỳng quy định của cơ quan cú thẩm quyền và phỏp luật của Nhà nớc.

2-Sản xuất kinh doanh cú lói, cú vốn tham gia đầu t cụng trỡnh bằng mức cụ thể do tổng giỏm đốc của TCTD quy định. Khi di vay cỏc đơn vị vay vốn phải xuất trỡnh cỏc bỏo cỏo về tỡnh hỡnh tài chớnh của mỡnh ở cỏc năm trớc. Ngõn hàng cho vay sẽ

đỏnh giỏ tỡnh hỡnh tài chớnh hiện tại và tơng lai của doanh nghiệp, đặc biệt là khả

năng sinh lợi của dự ỏn (thị trờng, chất lợng sản phẩm, khả năng cạnh tranh,giỏ cả, doanh thu, lợi nhuận ) tr… ớc khi quyết định cú cho vay hay khụng.

3-Chấp nhận cỏc quy định của Nhà nớc về quản lý đầu t xõy dựng cơ bản và thể lệ tớn dụng trung, và dài hạn của ngõn hàng.

4-Phải mua bảo hiểm cho tài sản cố định hỡnh thành bằng nguồn vốn vay.

5-Vay vốn phải cú tài sản thế chấp vốn vay hoặc phải cú bảo lónh.

2.2.7.Những nhu cầu vốn khụng đợc vay.

Cỏc tổ chức kinh tế khụng đợc vay vốn đối với cỏc nhu cầu sau đõy :

-Mua sắm cỏc tài sản và cỏc chi phớ hỡnh thành nờn tài sản, nếu phỏp luật cấm mua bỏn, chuyển nhợng, trao đổi.

-Để thanh toỏn cỏc chi phớ cho việc thực hiện cỏc giao dịch mà phỏp luật cấm.

-Để đỏp ứng nhu cầu tài chớnh của cỏc giao dịch mà phỏp luật cấm.

Đối với việc đảo nợ, cỏc TCTD thực hiện theo quy định riờng của Ngõn hàng Nhà nớc Việt Nam.

-- 40 --

Một phần của tài liệu Thực trạng và giải pháp cho nghiệp vụ tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam.DOC (Trang 36 - 41)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(70 trang)
w