PhÇn 3: Thực trạng và giải pháp cho nghiệp vụ tín dụng của các ngân hàng th ơng mại
1. Thực trạng cơ chế tín dụng của ngân hàng th ơng mại ở Việt Nam hiện nay
Để cú đợc những đỏnh giỏ chớnh xỏc và tổng quỏt về cơ chế tớn dụng ở Việt Nam, trớc hết chỳng ta phải nhỡn nhận một cỏch khỏch quan về vấn đề này qua một số vớ dụ cụ thể sau:
• Thực hiện cơ chế tớn dụng ở cỏc khu cụng nghiệp Đồng Nai
(Trớch dẫn từ bài: Giải phỏp hoàn thiện cơ chế tớn dụng phục vụ phỏt triển kinh tế cỏc khu cụng nghiệp Đồng Nai_ThS. Trần Quốc Tuấn )
Thực tế hiện nay, ngõn hàng cha cú cơ chế tớn dụng riờng phục vụ phỏt triển cỏc khu cụng nghiệp (KCN). Việc cho vay vẫn thực hiện theo Quy chế cho vay của Ngõn hàng nhà nớc (NHNN) và cỏc quy định hớng dẫn cỏc ngõn hàng thơng mại (NHTM).
Thực tiễn hoạt động tớn dụng ngõn hàng cho thấy, cơ chế cho vay vừa thụng thoỏng, vừa chặt chẽ, phự hợp với phỏp luật kinh tế, dõn sự cú liờn quan, gúp phần làm tăng trởng tớn dụng, thay đổi cơ cấu tớn dụng phự hợp với thay đổi cơ cấu kinh tế và cơ cấu đầu t. Vốn tớn dụng đó tập trung cho nhiều chơng trỡnh kinh tế trọng điểm, cú tỏc dụng thỳc đẩy phỏt triển sản xuất.
NHNN đó thay đổi, bổ sung Quy chế cho vay tạo hành lang phỏp lý cơ bản, tạo nhiều quyền tự chủ, tự chịu trỏch nhiệm cho TCTD, nhng vẫn đảm bảo an toàn về vốn và đó tiếp cận những thụng lệ quốc tế, đơn giản thủ tục cho vay phự hợp với hoạt
động thực tế vầ cỏc quy định của phỏp luật cú liờn quan.
Tuy nhiờn, NHNN cha cú Quy chế cho vay riờng đối với cỏc doanh nghiệp trong KCN, mặc dự đõy là một thị trờng rất lớn, điều này làm nảy sinh những tồn tại, vớng mắc trong quỏ trỡnh cho vay:
-. Ngõn hàng cha cú quy định nhận bảo lónh của cỏc tổ chức, cỏ nhõn nớc ngoài
để cho vay vốn đối với cỏc doanh nghiệp là cụng ty “con”, chi nhỏnh của cụng ty
“mẹ” ở nớc ngoài.
-. NHNN cũng cha cú hớng dẫn cho vay gúp vốn liờn doanh.
- Vỡ mỏy múc thiết bị gắn liền với nhà xởng, đất đai, cha cú cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm và việc định giỏ, đỏnh giỏ tài sản khú khăn nờn việc cho vay bảo đảm
-- 65 --
bằng tài sản hỡnh thành từ vốn vay cũng rất khú vỡ một số mỏy múc đó lạc hậu ở nớc ngoài nhng so với thị trờng trong nớc vẫn cũn giỏ trị, cỏn bộ ngõn hàng cha đủ trỡnh
độ để đỏnh giỏ.
- Cụng ty xõy dựng và kinh doanh hạ tầng KCN bảo lónh bằng nguồn thu từ cỏc hợp đồng cho thuờ đất, cung ứng dịch vụ cho doanh nghiệp. Đõy là quyền tài sản phỏt sinh từ cỏc hợp đồng kinh tế, nhng cỏc TCTD chọn bảo lónh cầm cố cỏc quyền từ tài sản của cụng ty xõy dựng hạ tầng thỡ cũng vớng vỡ tài sản của cng ty chủ yếu là đất
đai đợc Nhà nớc giao để hoạt động và cú thu tiền xử dụng đất. Vỡ thế, khụng thể thực hiện nghĩa vụ cho ngõn hàng đợc.
- Việc bảo đảm tiền vay bằng vốn vay chỉ mới ỏp dụng trong trờng hợp cho vay trung, dài hạn và mức vốn tự cú hoặc vốn tự cú và tài sản cầm cố, thế chấp, bảo lónh bằng tài sản của bờn thứ ba tối thiểu bằng 15% tổng mức vốn đầu t dự ỏn. Trong khi cỏc doanh nghiệp trong KCN cú khối lợng sản xuất rất lớn, nhu cầu vốn ngắn hạn rất cao thỡ cơ chế cho vay cha quy định, và hớng dẫn.
- Trong chỉ thị số 07/CT-NHNN ngày 30/10/2001 của Thống đốc NHNN về mở rộng tớn dụng cú hiệu quả đối với doanh nghiệp trong KCX, KCN cú nờu cỏc doanh nghiệp nớc ngoài bị lỗ theo kế hoạch do mới hoạt động tại Việt Nam cha qua ba năm
đợc cỏc TCTD xem xột cho vay khụng cú đảm bảo bằng tài sản, nhng cũng khụng h- ớng dẫn rừ cụ thể làm cơ sở cho vay hay khụng, với điều kiện, tiờu chuẩn thế nào, nờn trong thực tế cỏc TCTD cũng cha dỏm cho vay.
- Thống đốc NHNN đó ban hành Quy chế đồng tài trợ của cỏc TCTD số 154/1998/QĐ ngày 29/4/1998 nhng trờn địa bàn tỉnh Đồng Nai, cũng cha thể ỏp dụng bởi khú thống nhất phơng thức thẩm định dự ỏn, phức tạp trong thành lập hội đồng thẩm định, quản lý dự ỏn. Mặc dự trong thực tế nhu cầu vay vốn của cỏc doanh nghiệp vay rất lớn, thờng vợt quỏ tỷ lệ 15% vốn tự cú của MHTM Nhà nớc. Cỏc chi nhỏnh chỉ đợc cho nay 1 khỏch hàng từ 50- 100 tỷ đồng, do đú, tớnh tự chủ của NHTM và chi nhỏnh bị hanh chế.
-- 66 --
- Cỏc doanh nghiệp nớc ngoài trong KCN thờng cú thúi quen tiếp cận cới cỏc dịch vụ hiện đại, phong phỳ, tiện ớch, thủ tục đơn giản, tỏc phong làm việc dứt khoỏt và cú nhiều đũi hỏi trong cỏch vay, hồ sơ cho vay mà cơ chế quy định của ta quỏ cẩn thận và chặt chẽ cho nờn khú tiếp cận.
- Chỳng ta cha cú chớnh sỏch chi hoa hồng, chi thởng... để cạnh tranh thu hỳt cỏc doanh nghiệp trong dịch vụ mới nh sử dụng cụng nghệ thẻ, mỏy rỳt tiền tự động....
-Quy định của NHTM khi cho vay yờu cầu kiểm tra trớc, trong và sau khi cho vay nhng trỡnh độ cỏn bộ ngõn hàng cũn nhiều hạn chế nh ngoại ngữ, chuyờn mụn khi tiếp cận cỏch quản lý, hạch toỏn của cỏc doanh nghiệp. Để thu hỳt mạnh đầu t vào cỏc KCN, tỉnh Đồng Nai đó cú quy chế về thanh,kiểm tra. Mỗi năm chỉ kiểm tra một lần và phải đợc Chủ tịch tỉnh quyết định.
• Tớn dụng trong lĩnh vực nuụi trồng thuỷ sản ở Quảng Ngói
(Trớch dẫn từ bài:Thực trạng và giải phỏp mở rộng tớn dụng nuụi trồng thuỷ sản_Vừ Mời )
Vai trũ của tớn dụng ngõn hàng đối với sự nghiệp phỏt triển kinh tế nụng nghiệp nụng thụn núi chung, nuụi trồng thuỷ sản (NTTS) núi riờng đang ngày càng đợc phỏt huy mạnh mẽ, thỳc đẩy quỏ trỡnh cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ nụng nghiệp nụng thụn tạo điều kiện khai thỏc tốt cỏc tiềm năng, nhõn lực tài nguyờn.
Nhng triển khai tớn dụng cũng gặp nhiều khú khăn:
- Mức vay theo tỷ lệ khụng đỏp ứng đợc nhu cầu cần thiết cho cỏc hộ vay vốn, cỏc tổ chức kinh tế nụng thụn vỡ: thứ nhất, họ cha cú đủ giấy tờ hợp phỏp để làm thủ tục thế chấp vay vốn ngõn hàng; thứ hai, khung giỏ đất theo quy định của UBND tỉnh thấp hơn nhiều so với giỏ thị trờng.
- Phần lớn cỏc chủ dự ỏn đều khụng đủ điều kiện vay vốn, mặc dự cỏc dự ỏn nuụi hay bỏn thõm canh tụm, cỏ lồng bố mang lại hiệu quả kinh tế cao vỡ: theo điểm d,
Điều 15 Nghị định 178/1999/NĐ_CP quy định “cú mức vốn tự cú tham gia vào dự ỏn giỏ trị tài sản bảo đảm tiền vay bằng cỏc biện phỏp cầm cố thế chấp tối thiểu bằng 50% vốn đầu t của dự ỏn” là quỏ cao.
-- 67 --
- Nghị định 178/CĐ-CP quy định “Tài sản hỡnh thành vốn vay dựng bảo đảm tiền vay phải xỏc định đợc quyền sở hữu”, nhng trong tài sản nh mỏy múc, thiết bị gắn liền với nhà xởng đợc hỡnh thành từ vốn vay khụng phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của phỏp luật. Do vậy, cỏc TCTD khụng thể mạnh dạn cho vay đối với cỏc chủ dự ỏn cầm cố, thế chấp mỏy múc, thiết bị hỡnh thành từ vốn vay.
.-Trong cho vay NTTS, phần lớn tài sản thế chấp tại cỏc TCTD là quyền sử dụng
đất và tài sản gắn liền với đất, nhng cỏc thủ tục thế chấp giỏ trị quyền sử dụng đất và bất động sản theo quy định hiện hành cũn phức tạp, thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa cỏc ngành chức năng, và việc bỏn tài sản trờn phải đợc sự chấp thuận của UBND tỉnh, thành phố nờn hạn chế quỏ trỡnh đầu t tớn dụng.
- Trỡnh độ khoa học kỹ thuật, năng lực quản lý kinh tế của cỏc hộ NTTS cũn hạn chế dẫn đến sản xuất kộm hiệu quả, rủi ro trong vay cao nờn cỏc TCTD cha mạnh dạn
đầu t.
• Hoạt động tớn dụng của Ngõn hàng Cụng thơng Việt Nam.
(Trớch dẫn từ bài: Ngõn hàng Cụng thơng đổi mới cơ cấu tớn dụng thỳc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ_Hà Huy Hựng).
Chuyển dịch cơ cấu tớn dụng của Ngõn hàng Cụng thơng (NHCT) thỳc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ nh sau:
- Tốc độ tăng tởng tớn dụng nhanh: Tổng d nợ tớn dụng năm 1988 là 601 tỷ đồng thỡ đến năm 2002 đạt tới 55.182 tỷ đồng (tăng gấp 92 lần năm 1988). D nợ tớn dụng với tốc độ tăng trởng bỡnh quõn hằng năm là 39%.
- Chuyển dịch cơ cấu đầu t tớn dụng trung, dài hạn cho cỏc dự ỏn: D nợ trung, dài hạn năm 1988 chỉ cú 18 tỷ đồng chiếm 3% tổng d nợ, 10 năm sau (1998) đạt 2.540 tỷ
đồng chiếm 30% tổng d nợ và 15 năm sau (2002) lờn tới 21.539 tỷ đồng chiếm 43%
tổng d nợ (tăng 1.197 lần năm 1988).
- Chuyển dịch cơ cấu đầu t tớn dụng trung, dài hạn theo nhúm ngành kinh tế : -- 68 --
D nợ nhúm ngành cụng nghiệp tăng từ 160 tỷ đồng năm 1988 lờn 27.111 tỷ
đồng năm 2002, đa tỷ trọng cho vay nhúm ngành này từ 27% lờn 49% trong tổng d nợ.
D nợ nhúm ngành dịch vụ và khỏc tăng từ 414 tỷ đồng lờn 23.325 tỷ đồng năm 2002 (chiếm 42,7% tổng d nợ).
D nợ nhúm nghành nụng nghiệp tăng từ 26 tỷ đồng năm 1988 lờn 4.104 tỷ đồng năm 2002 (tăng 1157 lần ); chiếm tỷ trọng 9,3% tổng d nợ.
- Chuyển dịch cơ cấu đầu t tớn dụng theo thành phần kinh tế.
Nh vậy, qua phõn tớch cơ chế tớn dụng ở cỏc vựng khỏc nhau, cỏc lĩnh vực khỏc nhau, và cả trong hoạt động cụ thể ở một ngõn hàng cho ta thấy rằng, hoạt động tớn dụng đó cú những bớc phỏt triển vợt bậc, là nghiệp vụ chủ yếu mang lại lợi nhuận cho toàn hệ thống. Tuy nhiờn, đõy cũng là nghiệp vụ chứa đựng nhiều rủi ro, và thực tế trong hoạt động vẫn cũn gặp nhiều khú khăn trở ngại do cả yếu tố khỏch quan lẫn chủ quan. Vỡ vậy, bất cứ lỳc nào chỳng ta luụn luụn phải quan tõm đến chất lợng tớn dụng, cú định hớng phỏt triển an toàn và hiệu quả hoạt động này.