Thuận lợi và khó khăn

Một phần của tài liệu Thực trạng và giải pháp cho nghiệp vụ tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam.DOC (Trang 69 - 74)

PhÇn 3: Thực trạng và giải pháp cho nghiệp vụ tín dụng của các ngân hàng th ơng mại

2. Thuận lợi và khó khăn

Cỏc tổ chức tớn dụng hiện nay hoạt động trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh hết sức quyết liệt. Vỡ thế cỏc TCTD cần cú một mụi trờng hoạt động thuận lợi, bỡnh

đẳng, cú quyền tự chủ cao...Nhng trờn thực tế, cỏc TCTD lại gặp khú khăn bởi chớnh những yếu tố vĩ mụ do nhà nớc tạo ra.

2.1. Thuận lợi.

Mặc dự cũn nhiều khú khăn đối với hoạt động tớn dụng do mụi trờng phỏp lý, do tớnh cạnh tranh của thị trờng, do chớnh những yếu tố nội tại của mỗi tổ chức tớn dụng.

Song chỳng ta khụng thể phủ nhận rằng hoạt động tớn dụng của nớc ta cú thể phỏt triển đợc nh hiện nay là nhờ một phần ở những thuận lợi đối với hoạt động tớn dụng.

Những thuận lợi này do nhiều yếu tố tạo nờn.

Những thuận lợi xuất phỏt từ quy chế cho vay của tổ chức tớn dụng đối với khỏch hàng do thống đốc ngõn hàng nhà nớc ban hành. Hiện nay chỳng ta cú một quy chế

-- 69 --

cho vay vừa thụng thoỏng, vừa chặt chẽ và tơng đối phự hợp với hệ thống phỏp luật cú liờn quan. Một quy chế nh vậy đó tạo điều kiện giỳp cho tớn dụng tăng trởng nhanh chúng về số lợng và phỏt triển về chất lợng nh sự thay đổi cơ cấu tớn dụng phự hợp với cơ cấu kinh tế và cơ cấu đầu t.

Cơ chế của ngõn hàng nhà nớc tạo khung phỏp lý cần thiết để cỏc tổ chức tớn dụng căn cứ vào đú đa ra những quy định, hớng dẫn cụ thể và phự hợp với điều kiện thực tế của đơn vị mỡnh, mở rộng quyền tự chủ sỏng tạo, tạo điều kiện hoạt động linh hoạt cho cỏc tổ chức tớn dụng. Việc sửa đổi, bổ sung quy chế cho vay của tổ chức tớn dụng đối với khỏch hàng đó tạo thuận lợi cho hoạt động cho vay của cỏc ngõn hàng thơng mại.

Quy chế mới theo quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN đó cho phộp mở rộng đối t- ợng ỏp dụng là cỏc cỏ nhõn và phỏp nhõn nớc ngoài. Mở rộng đối tợng ỏp dụng cho phộp cỏc TCTD mở rộng phạm vi hoạt động và thu đợc nhiều lợi hơn.

Đối với việc quy định thời hạn cho vay, quy chế cho vay mới cho phộp TCTD và khỏch hàng tự thoả thuận, đặc điểm này giỳp ớch cho cả TCTD lẫn TCKT. Khi thời hạn cho vay đợc xỏc định một cỏch linh hoạt tuỳ theo chu kỳ sản xuất kinh doanh và thời gian thu hồi vốn của dự ỏn đầu t, khả năng trả nợ của khỏch hàng và nguồn vốn tớn dụng của bờn cho vay thỡ vốn sẽ đợc sử dụng hiệu quả hơn đối với TCTD, TCKT và cả nền kinh tế.

Những quy định về chuyển nợ quỏ hạn và gia hạn nợ giỳp cỏc TCTD quản lý tốt hơn tỡnh hỡnh hoạt động tớn dụng của mỡnh và thuận lợi cho khỏch hàng vợt qua những khú khăn nhất thời. Quy định này tăng thờm quyền tự chủ của cỏc TCTD.

Những thuận lợi nờu trờn đó tạo điều kiện cho cỏc TCTD chủ động hoat động sỏng tạo nhng vẫn đảm bảo an toàn, giỳp cho cả hệ thống tớn dụng nớc ta tăng trởng và phỏt triển những bớc tiến lớn.

2.2. Khú khăn.

-Những khú khăn xuất phỏt từ sự cha hoàn thiện của mụi trờng luật phỏp : -- 70 --

Nhà nớc can thiệp quỏ sõu vào cỏc hoạt động của cỏc TCTD, ảnh hởng đến quyền tự chủ của cỏc TCTD. Cụ thể nh việc chớnh phủ giới hạn mức cho vay đối với trờng hợp vay khụng cú bảo đảm bằng tài sản, tỷ lệ vốn tự cú của doanh nghiệp tham gia vào dự ỏn trong trờng khoản vay đợc bảo đảm bằng tài sản hỡnh thành tự vốn vay, chớnh phủ quyết định về gian hạn nợ trong một số trờng hợp nhất định và giới hạn mức cho vay đối với một khỏch hàng. Việc chớnh phủ can thiệt vào cỏc vấn đề trờn khiến cho cỏc TCTD nh bị bú chặt, khụng thể phỏt huy tớnh chủ động, linh hoạt trong quỏ trỡnh hoạt động tớn dụng của mỡnh, khiến cỏc TCTD dụng bị mất đi những cơ hội lớn.

Ngoài những khú khăn về quỏ trỡnh cho vay do phỏp luật gõy ra, sự bất hợp lý trong một số luật cú liờn quan khiến TCTD gặp nhiều trắc trở khi tiến hành sử lý tài sản thu hồi nợ quỏ hạn.

Đầu tiờn là những khú khăn liờn quan đến luật phỏ sản doanh nghiệp. Theo nh luật phỏ sản doanh nghiệp của Việt Nam hiện nay thỡ thời gian tiến hành tuyờn bố doanh nghiệp phỏ sản là quỏ dài. Trong khi trờn thực tế, hầu hết mọi doanh nghiệp bị mở thủ tục tuyờn bố phỏ sản đều đó lõm vào tỡnh trạng thực sự khụng cũn khả năng cứu vón qua hội nghị chủ nợ. Nh vậy thời gian tuyờn bố doanh nghiệp phỏ sản quỏ

dài, đụi khi khụng cần thiết khiến cỏc TCTD gặp khụng ớt khú khăn khi thu hồi nợ xấu. Ngoài quy trỡnh tuyờn bố doanh nghiệp phỏ sản quỏ dài cũn cú một số điểm bất hợp lý liờn quan đến cỏc tổ chức cú quan hệ tớn dụng với doanh nghiệp bị tuyờn bố phỏ sản nh khụng thừa nhận t cỏch chủ nợ cú bảo đảm của ngõn hàng bảo lónh. Khi doanh nghiệp bị tuyờn bố phỏ sản thỡ ngõn hàng bảo lónh cho doanh nghiệp này chỉ

đợc coi là chủ nợ khụng cú bảo đảm. Điều này chỉ đỳng trong trờng hợp bảo lónh khụng cú bảo đảm bằng tài sản, trờn thực tế hầu hết cỏc thoả thuận bảo lónh giữa ngõn hàng và doanh nghiệp đều cú bảo đảm bởi tài sản của doanh nghiệp đợc bảo lónh. Rừ ràng đõy là điều bất hợp lý gõy thiệt hại cho ngõn hàng thực hiện nghiệp vụ bảo lónh và cần phải sửa đổi.

-- 71 --

Cũng liờn quan đến vấn đề xử lý nợ xấu của cỏc TCTD đối với cỏc khỏch hàng nhng những khú khăn lần này lại xuất phỏt từ luật đất đai, chủ yếu liờn quan đến quyền sử dụng đất đợc sử dụng để thế chấp vay vốn cỏc TCTD. Theo thụng t 03/2001/TTLT/NHNN-BTP-BTC-TCĐC thỡ cỏc TCTD muốn phỏt mói quyền sử dụng

đất và bất động sản cần phải nhận đợc sự đồng ý của UBND tỉnh, thành phố. Việc kộo dài thời gian xử lý tài sản thế chấp làm hạn chế đến quỏ trỡnh đầu t tớn dụng của cỏc TCTD. Đặc biệt, trong một số trờng hợp, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cú thể bị toà ỏn ra quyết định thu hồi nh xảy ra tranh chấp quyền sử dụng đất hay cú sự sai trỏi khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong những trờng hợp nh vậy, cỏc TCTD nhận thế chấp bằng quyền sử dụng đất phải chịu rủi ro rất lớn, cú khi khụng thể thu hồi đợc nợ. Trong thời gian gần đõy, luật đất đai liờn tục đợc thay đổi, tuy những thay đổi này là cần thiết và tạo ra sự thuận lợi cho cỏc hoạt động cú liờn quan trong đú cú hoạt động về tớn dụng. Nhng chớnh những thay đổi thờng xuyờn nh vậy lại tạo ra sự bất ổn của mụi trờng phỏp lý làm cho cỏc ngõn hàng khụng yờn tõm khi ra cỏc quyết định cho vay mà tài sản thế chấp là giỏ trị quyền sử dụng đất.

Về luật doanh nghiệp nhà nớc cũng cũn cú những điều cha hợp lý liờn quan đến mối quan hệ tớn dụng giữa cỏc ngõn hàng và cỏc doanh nghiệp nhà nớc. Đối với cỏc doanh nghiệp nhà nớc, khi muốn thế chấp toàn bộ dõy chuyền cụng nghệ chớnh của doanh nghiệp để vay vốn thỡ cần cú sự đồng ý của cơ quan đó ra quyết định thành lập doanh nghiệp đú. Nhng cho đến nay, vẫn cha cú một văn bản nào của cơ quan cú thẩm quyết cho phộp xỏc định toàn bộ dõy truyền cụng nghệ chớnh của doanh nghiệp là gỡ. Sự khụng rừ ràng này sẽ gõy khú khăn cho ngõn hàng nếu tài sản thế chấp của doanh nghiệp nhà nớc tại thời điểm xử lý để thu hụỡ nợ quỏ hạn lại đợc xỏc định là toàn bộ dõy truyền cụng nghệ chớnh của doanh nghiệp. Trong trờng hợp đú, việc thế chấp của doanh nghiệp coi nh vụ hiệu và rủi ro thuộc về cỏc ngõn hàng cho vay. Khú khăn nay khiến cho cỏc ngõn hàng e ngại khi cho cỏc doanh nghiệp nhà nớc vay, điều này ảnh hởng khụng tốt đến cỏc ngõn hàng và cả cỏc doanh nghiệp nhà nớc cú nhu cầu vay vốn. Theo thụng t số 62/1999/TT-BTC hớng dẫn việc sử dụng vốn và tài sản

-- 72 --

trong cỏc DNNN quy định tổng cụng ty cú quyền điều chuyển tài sản thuộc vốn sở hữu nhà nớc của cỏc doanh nghiệp thành viờn kể cả cỏc doanh nghiệp hạch toỏn độc lập. Điều này là khụng hợp lý vỡ theo quy định, cỏc doanh nghiệp hạch toỏn độc lập trong cỏc tổng cụng ty nhà nớc cú quyền thế chấp, cầm cố tài sản do đơn vị mỡnh quản lý để vay vốn cỏc TCTD. Việc điều chuyển tài sản mà doanh nghiệp thành viờn sử dụng để cầm cố, thế chấp sẽ làm ảnh hởng đến khả đảm bảo thực hiện nghĩa vụ vật chất của doanh nghiệp đối với TCTD cho vay.

Ngoài những khú khăn nờu trờn, cũn cún những khú khăn liờn quan đến những bất hợp lý trong việc thực hiện cỏc chớnh sỏch của nhà nớc. Vớ dụ nh việc chớnh phủ chỉ định cỏc ngõn hàng thơng mại cho vay u đói đối với một số đối tợng chớnh sỏch, hay việc chớnh phủ quyết định cỏc trờng hợp khoanh nợ, khụng thu lói, miễn giảm lói nhng cỏc ngõn hàng thơng mại lại là ngời gỏnh chịu thiệt hại. Việc để cho cỏc ngõn hàng thơng mại phải gỏnh chịu những rủi ro, thiệt hại do những quyết định của chớnh phủ gõy ra là bất hợp lý, gõy khú khăn và khụng cụng bằng đối với cỏc ngõn hàng th-

ơng mại.

-Những khú khăn yếu kộm trong cũn tồn tại trong hoạt động tớn dụng.

Thứ nhất, trỡnh độ của cỏn bộ tớn dụng ở một số ngõn hàng và cỏc TCTD cũn yếu kộm cha đỏp ứng đợc yờu cầu của cụng việc nh : trỡnh độ thẩm định khỏch hàng, thẩm định phơng ỏn, khụng nắm vững cơ chế chớnh sỏch, quy trỡnh tớn dụng nờn để xảy ra tỡnh trạng cho vay sai quy chế, cho vay những khỏch hàng yếu kộm về tài chớnh, sản xuất kinh doanh thua lỗ, cho vay đối với những dự ỏn khụng hiệu quả, khụng khả thi. Vỡ vậy chất lợng tớn dụng ở những TCTD này khụng cao, tăng nợ khú

đũi và nợ quỏ hạn. ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của hệ thống tớn dụng. Ngoài ra cũn phải kể đến một số cỏn bộ thoỏi hoỏ biến chất, cấu kết với khỏch hàng để lừa đảo, vay vốn làm ảnh hởng đến uy tớn của TCTD.

Thứ hai, cũn một số cỏn bộ tớn dụng và lónh đạo cỏc chi nhỏnh của TCTC khụng chấp hành quy trỡnh tớn dụng, khụng kiểm tra đối chiếu thực tế tại cỏc cơ sở của khỏch hàng, khụng trực tiếp thẩm định cỏc dự ỏn kinh doanh, khụng kiểm tra trong

-- 73 --

giai đoạn giải ngõn...Tạo ra kẽ hở cho khỏch hàng lợi dụng để lừa đảo, làm thất thoỏt vốn tớn dụng.

Ba là, ở một số chi nhỏnh của cỏc TCTD do chạy theo thành tớch, muốn tăng nhanh d nợ nờn hạ thấp điều kiện tớn dụng để thu hỳt khỏch hàng, gõy ra việc cạnh tranh khụng lành mạnh giữa cỏc TCTD, gõy ảnh hởng toàn hệ thống tớn dụng.

Bốn là, sự thu thập thụng tin kinh tế, thụng tin về rủi ro, thực hiện phõn tớch tớn dụng, phõn tớch hoạt động kinh doanh ngõn hàng cha đợc thực hiện cú hiệu quả. Việc quản lý thụng tin tớn dụng vẫn đợc thực hiện thủ cụng là chủ yếu, nờn thiếu chớnh xỏc và khụng kịp thời. Vỡ vậy việc phõn tớch đỏnh giỏ tớn dụng theo ngành hàng, khỏch hàng cha đợc thực hiện thờng xuyờn để cú đợc những định hớng tớn dụng chớnh xỏc và kịp thời.

3. Cỏc giải phỏp cho hoạt động tớn dụng của hệ thống cỏc ngõn hàng thơng

Một phần của tài liệu Thực trạng và giải pháp cho nghiệp vụ tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam.DOC (Trang 69 - 74)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(70 trang)
w