Sâu bệnh hại là yếu tố hạn chế lớn nhất đến năng suất, chất lượng các loại cây trồng nói chung và cây hoa đồng tiền nói riêng, hoa bị sâu bệnh hại thường hạn chế năng suất, kéo theo tổn thất về kinh tế thậm trí đe dọa đến cả chu kỳ sống của cây.
Cùng với chỉ tiêu về năng suất, khả năng chống chịu sâu bệnh là hai tiêu trí quan trọng trong công tác nghiên cứu và chọn tạo giống cây trồng mà các nhà chọn giống đặc biệt quan tâm. Cũng giống như các loại cây trồng khác trong quá trình sinh trưởng, phát triển, cây hoa đồng tiền chịu sự phát sinh, phát triển và phá hại của các loại sâu bệnh như: nhện chân tơ, b ọ t r ĩ , bệnh thối gốc, đặc bi ệt bệnh đốm lá làm ảnh hưởng lớn đến đời sống của cây. Cụ thể kết quả theo dõi tình hình sâu bệnh hại trên hoa đồng tiền thí nghiệm chúng tôi thu được kết quả thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3.9 Diễn biến sâu bệnh hại trên hoa đồng tiền trong giai đoạn khảo sát
Nghiệm thức Sâu hại Bệnh hại
Nhện tơ Bọ trĩ Đốm lá Thối gốc 1 2 3 4 ** * ** * * * * * +++ + + + + - + - Ghi chú: Bệnh hại : - Không gây hại
+ Mức độ nhẹ : < 10% cây bị bệnh ++ Mức độ trung bình : 11 - 25% cây bị bệnh +++ Mức độ nặng : 26 - 25% cây bị bệnh
++++ Mức độ rất nặng : >50% cây bị bệnh
Sâu hại: - Không gây hại
* Mức độ lẻ tẻ : có từ 1 đến vài con/m2 ** Mức độ phổ biến : 11 - 25% cây bị hại *** Mức độ nhiều : 26 - 25% cây bị hại
**** Mức độ rất nhiều : >50% cây bị hại (Nguyễn Thị Vân, 2008).
Qua bảng số liệu ta thấy: Tất cả các NT đều xuất hiện nhện tơ, bọ trĩ nhiều nhất vào giai đoạn cây bước vào thời kỳ ra nụ, nở hoa (cây 60-90 ngày tuổi) bọ trĩ bám trên lá, nhện chui vào nụ làm tổ trong nụ hút dịch làm cho hoa không có khả năng nở hoặc hoa nở được thì bị biến dạng, tuy nhiên mức độ xuất hiện phổ biến ở NT1 và NT3 làm ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và cho năng suất hoa, sau khi sử dụng Shertin 1,8EC 4-6ml/bình 8-10l thì nhện chân tơ có diễn biến khả quan hơn.
Bọ trĩ xuất hiện nhiều ở giai đoạn cây đẻ nhánh tuy nhiên mức độ xuất hiện ít không làm ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng, phát triển của cây, phun phòng trừ bằng Bassa 50EC 15-20ml/bình 8l (Đặng Văn Đông và ctv, 2003).
Về bệnh hại: trong quá trình theo dõi chúng tôi thấy xuất hiện bệnh đốm lá và bệnh thối gốc. Bệnh đốm lá xuất hiện ở hầu hết các NT ở giai đọan cây 60-90 ngày lúc này điều kiện ẩm độ không khí cao cộng với số nhánh trên cây tương đối lớn, kéo theo số lá trên cây nhiều đây là điều kiện thuận lợi cho bệnh đốm lá phát triển, NT1 nhiễm ở mức độ trung bình các NT còn lại đều nhiễm bệnh đốm lá ở mức độ nhẹ, tiến hành phun phòng trừ bằng Anvil 5EC 10-15ml/bình 8l.
Bệnh thối gốc: xuất hiện trong điều kiện nhiệt độ và ẩm độ cao, trong quá trình thí nghiệm ở tháng 4 điều kiện nhiệt độ ( 2 8 , 6oC ) và ẩm độ (79%) k h á cao t h ê m v à o đ ó m ư a n h i ề u 1 1 1 , 5 m m ( N g u ồ n : T r u n g t â m d ự b á o K h í t ư ợ n g T h ủ y v ă n T P C T , 2 0 1 2 ) đã làm phát sinh, phát triển bệnh, các N T 1 v à N T 3 nhiễm bệnh ở mức độ trung bình . Riêng NT2 và NT4 có khả năng kháng bệnh thối gốc cao nhất hầu như không nhiễm, phòng trừ bằng Validamycin 50SC 10-20ml/bình 8l.
Như vậy qua theo dõi sâu bệnh hại ta thấy NT2 và NT4 có khả năng kháng sâu bệnh cao nhất đặc biệt với bệnh thối gốc là một trong những loại bệnh rất nguy hiểm đối với cây hoa đồng tiền, giữa các NT có khả năng kháng bệnh khá với bọ trĩ, còn riêng nhện chân tơ thì khả năng kháng bệnh lại kém.
CHƯƠNG 4