Bíc 2: Phân bổ chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm
A. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
7. Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá sản phẩm dở dang
7.1. Tổng hợp chi phớ sản xuất.
Cỏc chi phớ bao gồm chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp, chi phớ nhõn cụng trực tiếp, chi phớ sản xuất chung vào cuối kỳ kế toỏn tiến hành kết chuyển sang TK 154 " Chi phớ sản xuất kinh doanh dở dang ". Để tổng hợp toàn bộ chi phớ sản xuất phỏt sinh trong kỳ và trớc khi tớnh giỏ thành phải trừ đi :
- Giỏ trị vật liệu thu hồi.
- Giỏ trị sản phẩm hỏng khụng thể sửa chữa đợc.
TK 154 đợc dựng để tổng hợp chi phớ sản xuất và tổng hợp giỏ thành sản xuất, TK này đợc mở chi tiết theo từng ngành sản xuất, từng nơi phỏt sinh chi phớ hay từng
Cỏc chi phớ sản xuất khỏc mua ngoài phải trả, đó
trả
loại sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng loại lao vụ, dịch vụ của cỏc bộ phận kinh… doanh chớnh, phụ.
Nội dung và kết cấu của TK nh sau:
Bờn Nợ : - Tổng hợp chi phớ sản xuất.
Bờn Cú : - Giỏ trị phế liệu thu hồi.
- Giỏ trị sản phẩm hỏng khụng sửa chữa đợc.
- Giỏ thành sản phẩm hoàn thành nhập kho hoặc đem bỏn.
D Nợ : - Chi phớ sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ.
* Phơng phỏp hạch toỏn.
+ Cuối kỳ, kế toỏn tiến hành kết chuyển chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp.
Nợ TK 154: Chi tiết từng đối tợng.
Cú TK 621.
Kết chuyển chi phớ nhõn cụng trực tiếp.
Nợ TK 154: Chi tiết đối tợng.
Cú TK 622.
+ Phõn bổ và kết chuyển chi phớ sản xuất chung.
Nợ TK 154: Chi tiết từng đối tợng.
Cú TK 627.
+ Giỏ trị ghi giảm chi phớ:
- Phế liệu thu hồi:
Nợ TK 152
Cú TK 154: Chi tiết từng đối tợng, từng phõn xởng.
- Giỏ trị sản phẩm hỏng ngoài kế hoạch khụng sửa chữa đợc:
Nợ TK 1381
Cú TK 154: Chi tiết sản phẩm, dịch vụ.
+ Giỏ thành thực tế sản phẩm lao vụ hoàn thành:
Nợ TK 155 : Nhập thành phẩm.
Nợ TK 157 : Gửi bỏn, ký gửi, gửi đại lý.
Nợ TK 632 : Tiờu thụ thẳng khụng qua kho.
Cú TK 154 : Chi tiết sản phẩm, dịch vụ.
+ Trong trờng hợp sản phẩm, lao vụ của sản xuất kinh doanh phụ phục vụ cho cỏc
đối tợng, kế toỏn tiến hành ghi theo giỏ thành sản phẩm, dịch vụ phục vụ:
Nợ TK 627 : Phục vụ cho sản xuất sản phẩm và cỏc nhu cầu khỏc ở phõn xởng.
Nợ TK 641, 642 : Phục vụ cho bỏn hàng, cho quản lý.
doanh nghiệp.
Nợ TK 152, 153, 155 : Nhập kho vật t, thành phẩm.
Nợ TK 632 : Tiờu thụ trực tiệp ra ngoài.
Cú TK 154 ( Chi tiết từng hoạt động sản xuất kinh doanh phụ ).
Quỏ trỡnh hạch toỏn chi phớ sản phẩm đợc thể hiện khỏi quỏt qua sơ đồ 11:
Sơ đồ 11: Hạch toỏn chi phớ sản phẩm (theo phơng phỏp kờ khai thờng xuyờn )
TK 621 TK 154 TK 152, 111 Kết chuyển chi phớ Cỏc khoản ghi giảm
nguyờn vật liệu TT chi phớ sản phẩm.
TK 622 TK 155, 152 Kết chuyển chi phớ Nhập kho TP, VL
nhõn cụng TT.
TK157 TK 627 Gửi bỏn, ký gửi, đại lý Phõn bổ (hoặc
TK 632 kết chuyển) CP SXC Tiờu thụ thẳng.
7.2. Tớnh giỏ sản phẩm dở dang.
Sản phẩm dở dang là sản phẩm cha hoàn thành đầy đủ cỏc bớc gia cụng chế biến trong quy trỡnh cụng nghệ hoặc đó hoàn thành nhng cha đợc kiểm tra kỹ thuật để nhập kho.
Doanh nghiệp phải tớnh giỏ sản phẩm dở dang để tớnh đỳng giỏ thành sản phẩm trong kỳ. Để tớnh đợc giỏ trị sản phẩm dở dang thỡ chỳng ta phải tiến hành kiểm kờ sản phẩm dở dang và xỏc định mức độ hoàn thành của sản phẩm.Việc xỏc định
giỏ trị sản phẩm dở dang phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, quy trỡnh cụng nghệ và tớnh chất của sản phẩm mà doanh nghiệp cú thể ỏp dụng cỏc phơng phỏp đỏnh giỏ sản phẩm dở dang sau:
• Phơng phỏp ớc lợng sản phẩm tơng đơng.
Phơng phỏp này đợc xỏc định dựa theo mức độ hoàn thành và số lợng sản phẩm dở dang để quy sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành. Tiờu chuẩn quy
đổi thờng dựa vào giờ cụng hoặc tiền lơng định mức. Để đảm bảo tớnh chớnh xỏc của việc đỏnh giỏ, phơng phỏp này chỉ nờn ỏp dụng để tớnh cỏc chi phớ chế biến, cũn cỏc chi phớ nguyờn vật liệu chớnh xỏc định theo số thực tế đó dựng.
Nội dung của phơng phỏp này nh sau:
Bớc 1: Quy đổi sản phẩm dở dang về sản phẩm tơng đơng.
Số lợng sản phẩm t-
ơng đơng = Số lợng sản
phẩm dở dang x Mức độ hoàn thành Trong đú:
- Số lợng sản phẩm dở dang cú đợc nhờ kiểm kờ.
- Mức độ hoàn thành do doanh nghiệp ớc lợng.
Bớc 2: Phõn bổ chi phớ sản xuất cho sản phẩm dở dang
*
Chi phớ NVL chớnh cho sản phẩm dở dang
=
Chi phớ NVL chớnh đầu kỳ.
Số lợng sản phẩm hoàn
thành
+
+
Chi phớ NVL chớnh phỏt sinh trong kỳ.
Số lợng sản phẩm dở dang khụng quy đổi.
x
Số lợng SP dở dang khụng quy đổi
*
Chi phớ NGUYờN VậT LIệU phụ cho sản phẩm dở dang
=
Chi phớ NVL phụ
đầu kỳ.
Số lợng sản phẩm hoàn thành
+
+
Chi phớ NVLphụ phỏt sinh trong kỳ.
Số lợng sản phẩm tơng đơng
*
Số lợng sản phẩm t-
ơng đ-
ơng
*
Chi phớ nhõn cụng trực tiếp cho
=
Chi phớ nhõn cụng trực tiếp đầu kỳ.
Số lợng sản phẩm
+ Chi phớ nhõn cụng phỏt sinh trong kỳ.
Số lợng sản phẩm t-
*
Số l- ợng sản phẩm
sản phẩm
dở dang hoàn thành + ơng đơng tơng
đơng
*
Chi phớ sản xuất chung tớnh cho sản phẩm dở dang.
=
Chi phớ Số lợng sản
phẩm hoàn thành.
sản
+
xuất chung Số lợng sản phẩm tơng đ-
ơng.
*
Số lợng sản phẩm t-
ơng đ-
ơng.
Bớc 3: Tổng hợp chi phớ sản xuất phõn bổ cho sản phẩm dở dang là giỏ trị ở dang.
• Tớnh giỏ sản phẩm dở dang theo 50% chi phớ chế biến.
Về cơ bản phơng phỏp này cũng giống nh phơng phỏp tớnh giỏ trị sản phẩm dở dang theo sản phẩm tơng đơng nhng để đơn giản hơn cho việc tớnh toỏn thỡ phơng phỏp này cú sự khỏc biệt về mức độ hoàn thành sản phẩm tớnh theo quy ớc 50%.
• Tớnh giỏ sản phẩm dở dang theo chi phớ nguyờn vật liệu chớnh.
Theo phơng phỏp này thỡ chỉ cú chi phớ nguyờn vật liệu chớnh mới tớnh cho sản phẩm dở dang cũn cỏc chi phớ chế biến khỏc bao gồm : chi phớ nguyờn vật liệu phụ trực tiếp, chi phớ nhõn cụng trực tiếp, chi phớ sản xuất chung khụng tớnh cho sản phẩm dở dang mà tớnh hết vào sản phẩm hoàn thành.
• Tớnh giỏ sản phẩm dở dang theo định mức hoặc kế hoạch.
Phơng phỏp này dựa trờn cơ sở định mức tiờu hao cho cỏc khõu, cỏc bớc cụng việc trong quỏ trỡnh chế tạo sản phẩm để xỏc định giỏ trị sản phẩm dở dang.
Ngoài ra, trờn thực tế, ngời ta cú thể ỏp dụng cỏc phơng phỏp khỏc để xỏc định giỏ trị sản phẩm dở dang nh phơng phỏp thống kờ kinh nghiệm, phơng phỏp tớnh theo chi phi nguyờn vật liệu chớnh và phụ nằm trong sản phẩm dở dang…
B. Tổ chức hạch toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm theo phơng phỏp kiểm kờ định kỳ.
Kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất theo phơng phỏp kiểm kờ định kỳ và phơng phỏp kờ khai thờng xuyờn khỏc nhau ở chỗ :
- Đối với cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh liờn quan đến hàng tồn kho khụng
đợc ghi sổ một cỏch liờn tục mà cuối kỳ doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kờ tất cả cỏc loại hàng tồn kho để xỏc định chi phớ của sản phẩm hoàn thành, của hàng hoỏ bỏn ra.
- Chi phớ nguyờn vật liệu đợc xỏc định căn cứ vào nguyờn vật liệu tồn đầu kỳ, giỏ trị thực tế nhập trong kỳ và kết quả kiểm kờ cuối kỳ theo cụng thức sau:
Giỏ thực tế nguyờn vật liệu
xuất dựng. =
Giỏ thực tế nguyờn vật liệu đầu kỳ. +
Giỏ thực tế nguyờn vật liệu
nhập trong kỳ -
Giỏ thực tế nguyờn vật liệu
tồn cuối kỳ.
- TK 621 " Chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp " TK này đợc chi tiết theo từng
đối tợng hạch toỏn chi phớ và chi phớ khụng đợc ghi theo từng chứng từ xuất mà một lần vào cuối kỳ hạch toỏn dựa trờn kết quả kiểm kờ. Đõy cũng chớnh là nhợc điểm của phơng phỏp nay vỡ nhỡn vào TK ta khụng biết đợc tỡnh hỡnh cụ thể xuất dựng, sử dụng nguyờn vật liệu nh thế nào.
- Tài khoản dựng để tập hợp chi phớ sản xuất theo phơng phỏp này là TK 631
đợc chi tiết theo địa điểm phỏt sinh chi phớ và theo loại, nhúm, chi tiết sản phẩm, lao vụ với kết cấu nh… sau:
Bờn Nợ :
- Kết chuyển chi phớ sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ.
- Tổng hợp chi phớ phỏt sinh trong kỳ.
Bờn Cú :
- Giỏ trị phế liệu thu hồi.
- Giỏ trị sản phẩm hỏng khụng sửa chữa đợc.
- Giỏ thành sản xuất hoàn thành.
- Giỏ trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Cuối kỳ TK 631 khụng cú số d, cũn TK 154 chỉ dựng để phản ỏnh giỏ trị sản phẩm dở dang lỳc đầu kỳ và cuối kỳ dựa vào kết quả đỏnh giỏ sản phẩm dở dang.
Theo phơng phỏp quỏ trỡnh hạch toỏn đợc phản ỏnh qua cỏc sơ đồ sau:
• Hạch toỏn chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp.
Sơ đồ12: Hạch toỏn tổng hợp chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp.
( theo phơng phỏp kiểm kờ định kỳ)
TK 331,111, 112 TK 6111 TK 621 TK 631… Giỏ trị vật liờu, Giỏ trị NVL dựng Kết chuyển
tăng trong kỳ sản xuất trong kỳ. chi phớ NLV TT.
TK 151, 152 Giỏ trị vật liệu
TK 1331 cha dựng cuối kỳ.
Thuế GTGT của hàng mua vào trong kỳ.
• Hạch toỏn chi phớ nhõn cụng trực tiếp.
Sơ đồ 13: Hạch toỏn tổng hợp chi phớ nhõn cụng trực tiếp.
( theo phơng phỏp kiểm kờ định kỳ).
TK 334 TK 622 TK 631
Tiền lơng, phụ cấp lơng
Kết chuyển chi phớ phải trả cho CNTTSX.
nhõn cụng trực tiếp SX.
TK 338
Trớch BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định
• Hạch toỏn chi phớ sản xuất chung.
Quỏ trỡnh tổng hợp giống với phơng phỏp KKTX. Sau đú sẽ đợc phõn bổ và kết chuyển vào TK 631 theo chi tiết từng đối tợng để tớnh giỏ thành.
Nợ TK 631 Cú TK 627
• Tổng hợp chi phớ sản xuất, kiểm kờ và đỏnh giỏ sản phẩm dở dang.
Sơ đồ 14: Hạch toỏn tổng hợp chi phớ sản xuất .
( theo phơng phỏp kiểm kờ định kỳ).
TK 631 Kết chuyển SP, DV đầu kỳ.
TK 621, 622 TK 154 Kết chuyển CP NVL TT. Kết chuyển giỏ trị
chi phớ NC TT. SPDD cuối kỳ.
TK 627 TK 632
Kết chuyển (phõn bổ ) Tổng giỏ thành của SP CPSXC.
IV. Sổ sỏch sử dụng để tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm.
Căn cứ vào hỡnh thức sổ sỏch ỏp dụng ở mỗi doanh nghiệp mà cỏc nghiệp vụ hạch toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm đợc thể hiện trờn cỏc sổ sỏch kế toỏn chi tiết và sổ sỏch kế toỏn tổng hợp khỏc nhau:
• Đối với doanh nghiệp ỏp dụng hỡnh thức nhật ký chung: Hệ thống sổ sỏch phản ỏnh hạch toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm đợc thực hiện trờn hệ thống cỏc bảng phõn bổ, sổ chi tiết tài khoản và trờn hệ thống sổ tổng hợp nh Nhật ký chung, Sổ Cỏi cho cỏc TK 621, 622, 627, 154 (631). Trờn cơ sở đú kế toỏn sẽ lập bảng tớnh giỏ thành sản phẩm.
• Đối với doanh nghiệp ỏp dung hỡnh thức Chứng từ - Ghi sổ: Kế toỏn tập hợp chi phớ và tớnh giỏ thành sản phẩm sử dụng cỏc sổ kế toỏn nh CTGS, sổ
đang ký CTGS, sổ Cỏi cỏc TK 621, 622, 627, TK 154 (631 ).
• Đối với doanh nghiệp ỏp dụng hỡnh thức Nhật ký - Sổ Cỏi : Cỏc sổ sỏch bao gồm cỏc bảng phõn bổ chi phớ, sổ chi tiết TK 621, 622, 627, 154 ( 631), hệ thống cỏc sổ tổng hợp ( Sổ Nhật ký- Sổ Cỏi ) và kết hợp với cỏc biờn bản
kiểm kờ đỏnh giỏ sản phẩm dở dang để cú thể tập hợp chi phớ và tớnh giỏ
thành sản phẩm.
• Đối với doanh nghiệp ỏp dụng hỡnh thức Nhật ký- Chứng từ : Theo dừi chi phớ sản xuất kinh doanh kế toỏn sử dụng cỏc bảng kờ nh bảng kờ số 4, 5, 6 bảng phõn bổ và Nhật ký - Chứng từ số 7 và hệ thống sổ Cỏi cỏc TK chi phớ.
Phần II:
Thực tế cụng tỏc hạch toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm tại nhà mỏy thiết bị bu điện.
I. Đặc điểm Kinh tế kỹ thuật và tổ chức bộ mỏy quản lý, hoạt động sản xuất kinh doanh tại nhà mỏy.