2. Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
2.3: Phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng TSLĐ
Để quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh diễn ra thỡ khụng chỉ cần cú TSCĐ mà tiền, nguyờn vật liệu, sản phẩm cũng hết sức cần thiết. Do đú, trong hoạt động sản… xuất kinh doanh, tài sản lu động đúng một vai trũ quan trọng trong việc phõn tớch và đỏnh giỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Để đỏnh giỏ hiệu quả sử dụng tài sản lu động, ta dựa vào cỏc chỉ tiờu phõn tớch sau:
Sức sản xuất của VLĐ
= Tổng doanh thu thuần VLĐ bỡnh quõn
Chỉ tiờu này phản ỏnh 1 đồng VLĐ bỡnh quõn đem lại mấy đồng doanh thu.
Sức sinh lợi của VLĐ
= Lợi nhuận trớc thuế VLĐ bỡnh quõn
Chỉ tiờu này phản ỏnh 1 đồng VLĐ bỡnh quõn làm ra mấy đồng lợi nhuận hay lói gộp trong kỳ. Đõy là chỉ tiờu rất quan trọng trong hệ thống chỉ tiờu chung đỏnh giỏ hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp. Để nõng cao chỉ tiờu này cần phải tăng tổng lợi nhuận thuần hay lói gộp đồng thời đẩy mạnh tốc độ chu chuyển của VLĐ.
Tuy nhiờn, để cú kết luận chớnh xỏc về hiệu quả sử dụng tài sản lao động ta cần phải tiến hành phõn tớch tốc độ luõn chuyển của VLĐ.
Trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, VLĐ vận động khụng ngừng, thờng xuyờn qua cỏc giai đoạn của quỏ trỡnh tỏi sản xuất (dự trữ - sản xuất - tiờu thụ). Đẩy mạnh tốc độ luõn chuyển của vốn lu động sẽ gúp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp cú ý nghĩa quan trọng trong việc nõng cao hiệu quả sử dụng vốn núi chung và vốn lu động núi riờng. Để xỏc định tốc độ luõn chuyển của vốn lu động cần xem xột cỏc chỉ tiờu sau:
Số vũng quay của VLĐ
= Tổng doanh thu thuần VLĐ bỡnh quõn
Chỉ tiờu này phản ỏnh vốn lu động quay đợc mấy vũng trong kỳ. Nếu số vũng tăng, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngợc lại. Chỉ tiờu này cũn đớc gọi là
“hệ số luõn chuyển”.
Thời gian của 1 vũng luõn chuyển
= Thời gian của kỳ phõn tớch Số vũng quay của VLĐ trong kỳ
Chỉ tiờu này thể hiờn số ngày cần thiết cho vốn lu động quay đợc 1 vũng. Thời gian của một vũng (kỳ) luõn chuyển càng nhỏ thỡ tốc độ luõn chuyển càng lớn.
Trong cụng thức này, thời gian của kỳ phõn tớch đợc tớnh theo ngày và đợc quy
định 1 thỏng: 30 ngày; 1 quý=90 ngày; 1 năm =360 ngày Hệ số đảm
nhiệm của VLĐ
= VLĐ bỡnh quõn
Tổng doanh thu thuần
Chỉ tiờu này cho biết để cú 1 đồng doanh thu thuần thỡ cần mấy đồng vốn lu
động. Hệ số này tỷ lệ nghịch với chỉ tiờu sức sản xuất của vốn lu động cho nờn càng nhỏ càng tốt.
Sau khi phõn tớch tốc độ luõn chuyển của vốn lu động cần phải xỏc định cỏc nhõn tố ảnh hởng đến tốc độ luõn chuyển. Tốc độ luõn chuyển cú thể chịu ảnh hởng của cỏc nhõn tố sau: tỡnh hỡnh thu mua, cung cấp, dự trữ nguyờn vật liệu, tiến độ sản xuất, tốc độ tiờu thụ sản phẩm hàng hoỏ, tỡnh hỡnh thanh toỏn cụng nợ Để… tăng tốc độ luõn chuyển vốn lu động lại ở từng khõu, từng giai đoạn trong quỏ
trỡnh sản xuất kinh doanh.
Việc tăng tốc độ luõn chuyển của vốn lu động cú tỏc dụng làm giảm nhu cầu về vốn, cho phộp làm ra nhiều sản phẩm hơn và tiết kiệm vốn hơn cụ thể là:
• với một số VLĐ khụng tăng cú thể tăng doanh thu, cụ thể là nếu tăng nhanh hơn tốc độ luõn chuyển của nú. Từ cụng thức trờn ta cú :
Tổng doanh thu thuần = VLĐ bỡnh quõn * Hệ số luõn chuyển.
Khi tốc độ luõn chuyển thay đổi:
Số doanh thu thuần VLĐ Tốc độ luõn Tốc độ luõn Tăng thờm (+) = bỡnh * chuyển của VLĐ - chuyển của VLĐ
Hoặc mất đi (-) quõn kỳ phõn tớch kỳ gốc
Đẳng thức này cho thấy doanh thu thuần sẽ tăng lờn hoặc mất đi là do sự thay
đổi tốc độ luõn chuyển của VLĐ
• Với một số VLĐ ớt hơn, nếu tăng tốc độ luõn chuyển sẽ thu đợc doanh thu nh cũ (kỳ gốc). Điều này nghĩa là doanh nghiệp đó tiết kiệm đợc VLĐ so với kỳ gốc.
•
Số VLĐ Tổng doanh thu thuần kỳ phõn tớch
tiết kiệm (-) = *
hoặc lóng phớ(+) Thời gian kỳ phõn tớch
Thời gian của Thời gian của * 1 vũng luõn chuyển - 1 vũng luõn chuyển kỳ phõn tớch kỳ gốc
• Phơng phỏp phõn tớch tốc độ luõn chuyển của vốn lu động nh sau:
+ Đỏnh giỏ chung tốc độ luõn chuyển: tớnh ra và so sỏnh cỏc chỉ tiờu phản ỏnh tốc độ luõn chuyển kỳ phõn tớch với kỳ gốc.
+ Xỏc định cỏc nhõn tố ảnh hởng và mức độ ảnh hởng của từng nhõn tố đến tốc
độ luõn chuyển bằng phơng phỏp loại trừ.
+ Tớnh ra số vốn tiết kiệm (-) hoặc lóng phớ do thay đổi tốc độ luõn chuyển của vốn lu động.
+ Xỏc định cỏc nguyờn nhõn ảnh hởng và biện phỏp đẩy nhanh tốc độ luõn chuyển vốn lu động.
Ngoài ra, để cú thể phõn tớch đỏnh giỏ chớnh xỏc hơn về liệu quả sử dụng vốn lu
động, ngời ta cũn sử dụng cỏc chỉ tiờu sau:
Hệ số quay kho Nguyờn vậy liệu
= Giỏ thực tế NVL sử dụng trong kỳ Giỏ thực tế NVL tồn kho bỡnh quõn
Hệ số quay kho của sản phẩm hàng hoỏ
= Giỏ vốn hàng tiờu thụ trong kỳ Giỏ vốn hàng tồn kho bỡnh quõn
Thời gian 1 vũng quay
= Thời gian theo lịch Hệ số quay số Trong đú:
Thời gian theo lịch đợc tớnh trũn 1 thỏng= 30 ngày, 1 quý = 90 ngày, 1 năm = 360 ngày. Trị giỏ vật liệu, hàng hoỏ thành phẩm tồn kho bỡnh quõn đợc tớnh theo cụng thức trung bỡnh cộng(lấy tổng số tồn cuối kỳ và đầu kỳ chia cho 2).
Hệ số quay kho càng lớn thỡ hiệu quả sử dụng NVL hay lợng hàng tiờu thụ càng cao, doanh nghiệp làm ăn phỏt đạt. Ngợc lại, chứng tỏ dự trữ vật t khụng hợp lý, hàng hoỏ ế ẩm, tồn đọng nhiều làm giảm tốc độ của vốn kinh doanh.
2.4: Phõn tớch tỡnh hỡnh cụng nợ và khả năng thanh toỏn của doanh nghiệp.
Tỡnh hỡnh cụng nợ và khả năng thanh toỏn của doanh nghiệp phản ỏnh rừ nột chất lợng cụng tỏc tài chớnh. Nếu nh tỡnh hỡnh tài chớnh tốt, doanh nghiệp sẽ ớt cụng nợ, khả năng thanh toỏn dồi dào, ớt bị chiếm dụng vốn cũng nh ớt đi chiếm dụng vốn. Ngợc lại, nếu tỡnh hỡnh tài chớnh kộm thỡ dẫn đến tỡnh trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, cỏc khoản cụng nợ phải thu, phải trả sẽ dõy da kộo dài. Tài liệu chủ yếu đợc sử dụng để phõn tớch là bảng CĐKT.
Từ số liệu của bảng CĐKT ta cú bảng phõn tớch sau:
Bảng 3: Bảng phõn tớch tỡnh hỡnh thanh toỏn
Cỏc khoản phải thu Đầu
nă
m
Cuố i kỳ
Chờn h lệch
Cỏc khoản phải trả Đầu năm
Cuố i kỳ
Chờ nh lệch 1. Phải thu khỏch hàng
2. Trả trớc ngời bỏn
3. Cỏc khoản phải thu nội bộ 4. Tạm ứng
5. Tài sản thiếu 6. Thế chấp, ký cợc
7. Cỏc khoản phải thu khỏc
1. Vay ngắn hạn 2. Phải trả ngời bỏn 3. Ngời mua trả trớc 4. Phải nộp ngõn sỏch 5. Phải trả CNV 6. Phải trả nội bộ 7. Nợ DH đến hạn trả
8. Cỏc khoản phải trả khỏc
Tổng cộng Tổng cộng
Để xem xột cỏc khoản phải thu biến động cú ảnh hỏng đến tỡnh hỡnh tài chớnh của doanh nghiệp hay khụng ta cần so sỏnh cỏc chỉ tiờu:
Tỷ lệ cỏc khoản (T) = Tổng số nợ phải thu phải thu so với phải trả Tổng số nợ phải trả
Tỷ lệ này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn càng nhiều và ngợc lại:
• Nếu T>1: sẽ gõy khú khăn cho doanh nghiệp vỡ cỏc khoản phải thu quỏ lớn sẽ ảnh hởng đến hiệu qủa sử dụng vốn. Do đú, doanh nghiệp phải cú biện phỏp thu hồi nợ, thỳc đẩy quỏ trỡnh thanh toỏn đỳng hạn
• Nếu T<=1: cú giỏ trị càng nhỏ càng chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tốt cụng nợ và số vốn đi chiếm dụng đợc càng nhiều.
Số vũng luõn chuyển = Tổng doanh thu bỏn chịu đợc cỏc khoản phải thu Bỡnh quõn cỏc khoản phải thu
Chỉ tiờu này cho biết mức hợp lý của số d của cỏc khoản phải thu hiệu quả của việc thu hồi nợ.nếu cỏc khoản phải thu đợc thu hồi nhanh thỡ số vũng luõn
chuyển cỏc khoản phải thu sẽ cao và cụng ty ớt bị chiếm dụng vốn. Tuy nhiờn, số vũng luõn chuyển cỏc khoản phải thu quỏ cao sẽ khụng tốt vỡ cú thể ảnh hởng
đến khối lợng hàng tiờu thụ Số ngày trung bỡnh
đủ thu đợc cỏc khoản phải thu
= Thời gian của kỳ phõn tớch
Số vũng luõn chuyển cỏc khoản phải thu Chỉ tiờu này cho thấy, để thu đợc cỏc khoản phải thu cần một khoảng thời gian là bao nhiờu. Nếu số ngày này lớn hơn số thời gian quy định bỏn chịu cho khỏch hàng thỡ việc thu hồi cỏc khoản phải thu là chậm và ngợc lại, số ngày quy định bỏn chịu cho khỏch hàng lớn hơn thời gian này chứng tỏ việc thu hồi cú dấu hiệu
đạt trớc kế hoạch về thời gian. Khi phõn tớch cỏc khoản phải trả, ta xỏc định hệ số nợ.
Hệ số Nợ = Nợ phải trả = 1- Hệ ssú tự tài trợ Tổng số nguồn vốn
Hệ số này cho biết cỏc khoản phả trả chiếm bao nhiờu trong tổng số nguồn vốn vay cũng nh cho biết đợc doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trờn vốn của mỡnh hay
đi vay, đi chếm dụng của cỏc đơn vị khỏc.hệ số này càng nhỏ càng thể hiện tỡnh hỡnh tài chớnh của doanh nghiệp ổn định, khụng phải lo lắng đến việc trả nợ bờn
cạnh đú ta cần tớnh đến tỷ lệ cỏc khoản phải trả so với tổng TSLĐ hay so với cỏc khoản phải thu.
T = Tổng số tiền phải trả
Tổng vốn lu động
+ Nếu T >1 thỡ sẽ ảnh hởng khụng tốt đến tỡnh hỡnh tài chớnh của doanh nghiệp, nợ quỏ lớn khụng cú khả năng thanh toỏn.
+ Nếu T ≤1thỡ khả năng thanh toỏn của doanh nghiệp tốt, khả năng tài trợ cao.
A= = Tổng số tiền phải trả
Tổng số tiền phải thu
+ Nộu A lớn do tiền phải thu giảm cho thấy tỡnh hỡnh tài chớnh của doanh nghiệp tơng đối tốt, đủ khả năng trang trải nợ
+ Nếu A lớn do nợ phải trả tăng, cho thấy doanh nghiệp đi chiếm dụng nhiều vốn của doanh nghiệp khỏc đồng thời khả năng thanh toỏn kộm đi.
Để cú nhận xột, đỏnh giỏ đỳng đắn về tỡnh hỡnh thanh toỏn của doanh nghiệp, ngoài số liệu trờn BCĐKT ta phải sử dụng thờm cỏc tài liệu hạch toỏn hàng ngày
để:
- Xỏc định tớnh chất, thời gian và nguyờn nhõn của cỏc khoản phải thu, phải trả.
- Cỏc biện phỏp mà doanh nghiệp ỏp dụng để thu hồi hoặc thanh toỏn nợ Để đỏnh giỏ tỡnh hỡnh thanh toỏn của doanh nghiệp trớc mắt và triển vọng trong tơng lai, cần đi sõu phõn tớch nhu cầu và khả năng thanh toỏn của doanh nghiệp.
Bảng 4:Bảng phõn tớch nhu cầu và khả năng thanh toỏn Nhu cầu thanh toỏn Đầu
năm Cuối
kỳ Khả năng thanh toỏn Đầu
năm Cuối kỳ A. Cỏc khoản cần thanh toỏn
ngay
I- Cỏc khoản nợ quỏ hạn 1. Phải nộp ngõn sỏch
2. Phải trả ngõn hàng 3. Phải trả cụng nhõn viờn 4. Phải trả ngời bỏn
5. Phải trả ngời mua 6. phải trả khỏc
II- Cỏc khoản nợ đến hạn 1. Phải trả ngõn sỏch
A. Cỏc khoản cho thể dựng ngay để thanh toỏn.
1. Tiền mặt : + Tiền việt nam + Ngoại tệ + Vàng bạc
2. Tiền gửi ngõn hàng + Tiền việt nam + Ngoại tệ + Vàng bạc
3. Tiền đang chuyển
2. Phải trả ngõn hàng 3. Phải trả cụng nhõn viờn
B. Cỏc khoản phải thanh toỏn trong thời gian tới.
1. Thỏng tới 2. Quý tới
+ Tiền việt nam + Ngoại tệ
4. Đầu t ngắn hạn
B. Cỏc khoản cú thể dựng để thanh toỏn trong thời gian tới 1. Thỏng tới
+ Khoản phải thu + Hàng gửi bỏn 2. Quý tới
Cộng Cộng
Tỡnh hỡnh tài chớnh doanh nghiệp tốt hay xấy, khả quan hay khụng khả quan phản ỏnh qua khả năng thanh toỏn.để đỏnh giỏ, phõn tớch khả năng thanh toỏn cần phải xem xột đến hệ số khả năng thanh toỏn sau đõy:
Hệ số khả
năng thanh toỏn (Hk)
= Khả năng thanh toỏn Nhu cầu thanh toỏn
HK ≥1thỡ doanh nghiệp cú khả năng thanh toỏn, tỡnh hỡnh tài chớnh ổn định và khả quan.
HK<1 thỡ doanh nghiệp khụng cú khả năng trang trải hết cụng nợ, tỡnh hỡnh tài chớnh gặp khú khăn.
Tỷ suất thanh toỏn nhanh
= Vốn bằng tiền+ Phải thu+ ĐTNH Nợ ngắn hạn
Tỷ suất này mụ tả khả năng thanh toỏn nhanh bằng tiền và cỏc phơng tiện cú thể chuyển hoỏ nhanh bằng tiền của doanh nghiệp. Nếu tỷ suất này≥1 là rất tốt và
điều đú chứng tỏ rằng doanh nghiệp cú khả năng thanh toỏn nhanh và ngợc lại.
Tỷ suất thanh toỏn của VLĐ
= Vốn bằng tiền + ĐTNH Tổng TSLĐ
Chỉ tiờu này cho thấy khả năng thanh toỏn so với TSLĐ nếu tỷ suất này lớn hơn 0,5 hoặc nhỏ hơn 0,1 đều là khụng tốt vỡ tỷ suất quỏ lớn thể hiện lợng tiền quỏ nhiều gõy hiện tợng sử dụng vốn khụng hiệu quả. Nếu tỷ suất này quỏ
nhỏ thỡ dẫn đến doanh nghiệp thiếu vốn để thanh toỏn.
Tỷ suất thanh toỏn hiện hành ngắn hạn
= Tổng TSLĐ (A. TS) Tổng nợ ngắn hạn
Chỉ tiờu này cho thấy khả năng đỏp ứng cỏc khoản nợ ngắn hạn là cao hay thấp.nếu chỉ tiờu này xấp xỉ bằng 1 thỡ doanh nghiệp cú đủ khả năng thanh toỏn cỏc khoản nợ ngắn hạn và tỡnh hỡnh tài chớnh là bỡnh thờng và khả quan .
2.5- Phõn tớch khả năng sinh lợi của doanh nghiệp:
Ngoài việc xem xột hiệu qủa kinh doanh dới gúc độ sử dụng TSCĐ và TSLĐ, khi phõn tớch tỡnh hỡnh tài chớnh phải xem xột vả hiệu quả sử dụng vốn nhà đầu t, cỏc nhà tớn dụng quan tõm đặc biệt vỡ nú gắn liền với lợi ớch của họ trong cả hiện tại và tơng lai. Để đỏnh giỏ khả năng sinh lời của vốn, ngời ta dựng cỏc chỉ tiờu sau
đõy:
Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh
= Lợi nhuận Vốn kinh doanh
Chỉ tiờu này cho biết 1 đồng vốn kinh doanh đem lại bao nhiờu đồng lợi nhuận.
Hệ số doanh lợi của doanh thu thuần
= Lợi nhuận
Doanh thu thuần
Chỉ tiờu này phản ỏnh một đồng doanh thu đem lại bao nhiờu đồng lợi nhuận trong cỏc chỉ tiờu trờn, lợi nhuận thờng là lói rũng trớc thuế hoặc lợi tức gộp, cũn vốn kinh doanh cú là tổng số nguồn vốn chủ sở hữu.
Để thấy rừ hơn trớc hết phải đỏnh giỏ chung khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu, sau đú xỏc định ảnh hởng của từng nhõn tố đến chỉ tiờu này.
Hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu
= Lợi nhuận trớc thuế Vốn chủ sở hữu
Hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu
= Lói rũng = Lói rũng * Doanh thu thuần
Vốn chủ sở hữu Doanh thu thuần Vốn chủ sở hữu
Dựa vào cụng thức trờn ta thấy hệ số sinh lợi của vốn chủ sở hữu chịu ảnh hởng của hai nhõn tố và đợc xỏc định bằng phơng loại trừ
• Nhõn tố: Hệ số quay vũng của vốn chủ hữu = Doanh thu thuần/ Vốn chủ sỏ hữu càng cao thỡ hệ số sinh lời càng lớn.
• Nhõn tố: Hệ số sinh lời của vốn kinh doanh = Lói rũng/ Doanh thu thuần càng lớn thỡ khả năng sinh lợi của vốn càng cao và ngợc lại.