Giai đoạn đưa công trình vào sử dụng

Một phần của tài liệu Đánh giá ảnh hưởng kinh tế - xã hội - môi trường của việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới Lilama Land Sơn Đồng – Hoài Đức – Hà Nội.DOC (Trang 38 - 53)

CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ CÁC ẢNH HƯỞNG KINH TẾ - XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

B. Giai đoạn đưa công trình vào sử dụng

Khi khu đô thị Lilama Land Sơn Đồng đi vào sử dụng thì nguồn gây tác động đến môi trường nước chủ yếu là nước thải của người dân trong khu đô thị. Theo thiết kế sẽ có khoảng 10.880 người sinh sống trong khu đô thị, vậy lượng nước thải sinh hoạt thải ra hàng ngày sẽ tương đối lớn cụ thể:

Bảng 3.7. Nhu cầu cấp nước sinh hoạt STT Đối tượng sử dụng

nước

Quy

Đơn vị tính

Tiêu chuẩn m3/ngđ

Lưu lượng m3/ngđ

1 Nước sinh hoạt 2176

Tính cho 100% dân số

10.880 Dân số 0,2 2176

2 Nước công trình công cộng

10,3

Trường học 1030 h.Sinh 0,01 10,3

3 Công trình dịch vụ 652,8

30% nước sinh hoạt m3/ngđ 652,8

Tổng cộng 2839

Như vậy, nhu cầu cấp nước sinh hoạt cho toàn bộ khu đô thị khoảng 2839 m3/ngđ. Lượng nước thải sinh hoạt tương ứng tính bằng 80% lượng nước cấp.

Do vậy lượng nước thải sinh hoạt của đô thị sẽ là:

80% x 2839 = 2271,2 m3/ngđ

Các thông số ô nhiễm của nước thải sinh hoạt sẽ phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt TCVN 6772:2000 áp dụng cho mức I. Đặc tính của nước thải sinh hoạt theo tính toán của WHO đối với một số thông số được thể hiện trong bảng 3.4. Với lượng nước thải sinh hoạt lớn như đã tính toán ở trên,

them vào đó là các chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép rất nhiều lần sẽ là một vấn đề rất đang được nhà đầu tư quan tâm trong việc quy hoạch quỹ đất của dự án có thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung hay không. Tuy nhiên, tất cả các tòa nhà nằm trong khu đô thị đều có thiết kế hệ thống bể tự hoại. Vậy nên, việc chia tách xử lý nước thải sinh hoạt tại từng khu một trong khu đô thị là một lựa chọn khả thi.

Bảng 3.8. Đặc tính của nước thải sinh hoạt (theo tính toán của WHO) Các

Thông số

BOD5 (mg/l)

COD (mg/l)

SS (mg/l)

Tổng N (mg/l)

Tổng P (mg/l)

pH Tổng

Coliform MPN/100ml Giá trị

tiêu biểu

250 500 220 40 8 6,5-8 107-108

TCVN 5945-

2005 (cột B)

30 - 50 - - 5,0-9 1000

Môi trường khí

A – Giai đoạn giải phóng mặt bằng và thi công các công trình của dự án a> Tác động bởi hoạt động của các phương tiện giao thông cơ giới

Các phương tiện giao thông cơ giới trong quá trinh tham gia giải phóng, san lấp mặt bằng và thi công các công trình thường xuyên làm phát sinh bụi và khí thải tác động trực tiếp tới môi trường không khí.

Ô nhiễm do bụi

Bụi phát sinh từ hoạt động của các phương tiện giao thông, hoạt động bốc dỡ nguyên vật liệu xây dựng phát tán vào không khí chủ yếu dưới dạng bụi Silic.

Theo số liệu báo cáo của tập đoàn than và Khoảng sản Việt Nam, cường độ phát tán bụi do vận chuyển bằng xe cơ giới trên đường như sau:

• Trường hợp đường khô: Bụi sinh ra là 4000 mg/s

• Trường hợp mặt đường ẩm: Bụi sinh ra là 300 mg/s

Nếu giả sử tốc độ xe chạy trong khu vực dự án là 25km/h, thì lượng bụi do xe cơ giới sinh ra khi chạy hết 1km đường là:

• Trường hợp mặt đường khô:

4000 mg/s x (1/25x3600)=576.000 mg = 576 g

• Trường hợp mặt đường ẩm:

300 mg/s x (1/25x3600)=43.200 mg = 43,2 g Khí thải

Khí thải phát sinh từ các phương tiện giao thông cơ giới trong giai đoạn này chủ yếu là SO2,NOx, COx VOC… Các phương tiện giao thông cơ giới trong quá trình hoạt động cần sử dụng năng lượng được cấp từ việc đốt cháy các nhiên liệu như xăng, dầu, dầu nhớt. Quá trình đốt cháy các nhiên liệu này phát sinh ra các khí thải nói trên, các khí thải này đi vào môi trường và trực tiếp tác động đến môi trường không khí.Được thể hiện như sau:

Bảng 3.9. Lượng khí thải phát sinh từ các phương tiện giao thông cơ giới hất ô

nhiễm

Tải lượng ô nhiễm (g/km) Xe ô tô Động cơ <1400cc Động cơ 1400 -

2000

Động cơ >2000cc

SO2 1,9 S 2,22 S 2,74 S

SO2 1,64 1,87 2,25

CO 45,6 45,6 45,6

VOC 3,86 3,86 3,86

Xe mô

Động cơ <50cc, 2

Động cơ >50cc, 2

Động cơ 50cc, 4 kì

SO2 0,36 S 6 S 0,76 S

SO2 0,05 0,08 0,3

CO 10 22 20

VOC 6 15 3

Xe tải Tải trọng <3,5 tấn Tải trọng 3,5 – 16 lần Trong

thành phố

Ngoài thành

phố

Đường cao tốc

Trong thành

phố

Ngoài thành

phố

Đường cao tốc

SO2 1,16 S 0,84 S 1,3 S 4,29 S 4,15 S 4,15 S

SO2 0,7 0,55 1,0 1,18 1,44 1,44

CO 1,0 0,85 1,25 6,0 2,9 2,9

VOC 0,15 0,4 0,4 2,6 0,8 0,8

Nguồn: ô nhiễm không khí và xử lý khí thải, Trần Ngọc Chấn Ghi chú: - S là hàm lượng lưu huỳnh có trong xăng dầu (%)

Theo “ Hệ số ô nhiễm” do cơ quan bảo vệ môi trường mỹ (USEPA) và tổ chức Y tế thế giới (WHO) thiết lập thì ước tính trung bình một ô tô khi tiêu thụ 1000 lít xăng sẽ thải vào không khí: 291kg CO; 11,3 kg NOx; 0,4 kg aldehyde; 3,3 kg Hydrocarbon (THC); 0,9 kg SO2; 0,25 kg Pb.

1000 tấn/ngày. Phương tiện vận chuyển được sử dụng loại xe 12 tấn và 16 tấn. Tính trung bình cho 1 lần vận chuyển được 14 tấn, khi đó sẽ có khoảng 70 lượt xe tiêu chuẩn lưu thông ra vào công trường mỗi ngày. Tải lượng các chất ô nhiễm do các phương tiện giao thông cơ giới thải ra môi trường là 0,04 kg SO2, 0,04 kg NO2; 0,09kg CO; 0,024 kh VOC.

B> Tác động bởi hoạt động của các máy móc, thiết bị, phương tiện thi công san lấp mặt bằng, xây dựng các công trình

Đối với nguồn tác động này tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí bao gồm: (1) Hoạt động của các phương tiện giao thông vận tải, và (2) hoạt động sinh hoạt hang ngày của người dân tại khu đô thị.

a> Hoạt động của các phương tiện giao thông vận tải.

Theo thiết kế, khu đô thị Lilama Land Sơn Đồng khi đã hoàn thiện và đưa vào sử dụng sẽ đáp ứng cho khoảng 10.880 người sinh sống trong đó. Với số lượng người lớn như vậy sống trong khu đô thị thì nhu cầu sử dụng các phương tiện giao thông vận tải là khá lớn. Do đó, đây được

coi là một nguồn gây tác động đến môi trường không khí ở các vùng đô thị có sự đóng góp đến 70% hoạt động của các phương tiện giao thông.

Tác động của các phương tiện giao thông vận tảu trong giai đoạn đưa các công trình đi vào sử dụng cũng gần tương tự như giai đoạn thi công xây dựng. Các chất thải từ nguồn gây ô nhiễm này vào môi trường không khí chủ yếu là bụi, các chất ô nhiễm dạng khí như SO2, NOx, CO, VOC… Tuy nhiên, khác với trong giai đoạn xây dựng dự án giai đoạn này có sự giảm mạnh về số lượng xe tải lưu thông, hơn nữa phần nhỏ các phương tiện vận tải chuyên chở nguyên vật liệu lưu hành trong và gần khu vực khu đô thị. Vậy nên, hàm lượng bụi phát thải ra môi trường trong giai đoạn này từ hoạt động của các phương tiện giao thông giảm so với giai đoạn xây dựng Dự án.

b> Hoạt động sinh hoạt hàng ngày của người dân tại khu đô thị

Hoạt động sinh hoạt hàng ngày của người dân tại khu đô thị cũng gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường nói chung và môi trường không khí nói riêng. Ước tính lượng khí thải ra môi trường do hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con người chiếm 10% tổng lượng khí thải vào môi trường.

Quá trình hô hấp của con người tiêu thụ một lượng khí O2 nhất định và thải ra môi trường khí CO2, do đó làm giảm nồng độ khí oxy và tăng nồng độ khí CO2 trong môi trường không khí. Khu vực xây dựng dự án trước đây là cánh đồng và một phần nhỏ là nghĩa trang nằm cách biệt với các hoạt động của con người nên không khí ở đây khá trong lành. Vậy nên, khi khu đô thị đi vào hoạt động hết công suất thiết kế với số lượng người dân sinh sống tại đó là 10.880 người thì tác động của chính người dân đến chất lượng môi trường mà cụ thể là môi trường không khí là không nhỏ.

Tuy nhiên, nguồn gây tác động khác và đáng kể có liên quan đến hoạt động sống của con người đó là việc sử dụng các trang thiết bị phát sinh khí thải ra môi trường. Máy điều hòa nhiệt độ, máy phát điện, bếp than, các thiết bị điện dân dụng khác… đều làm phát sinh khí thải độc hại ra môi trường, gây ra những tác động có hại làm giảm chất lượng môi trường không khí tại khu vực và vùng lân cận.

Môi trường đất

A – Giai đoạn giải phóng mặt bằng và thi công các công trình của dự án a> Tác động bởi hoạt động của các phương tiện giao thông cơ giới

Môi trường đất chịu tác động chủ yếu và thường là gián tiếp bởi hoạt động của các phương tiện giao thông cơ giới, tác động này thể hiện ở việc các nguyên vật liệu rơi vãi như xi măng, sơn… làm suy thoái chất lượng môi trường đất khu vực dự án và các vùng lân cận. Dầu mỡ phát sinh từ các phương tiện giao thông cơ giới thấm vào đất cũng sẽ làm giảm chất lượng môi trường đất như độ xốp, độ thẩm thấu của đất.

b> Tác động bởi hoạt động của các máy móc, thiết bị, phương tiện thi công san lấp mặt bằng, xây dựng các công trình

Đối với nguồn tác động này, môi trường đất chủ yếu chịu ảnh hưởng bởi các chất ô nhiễm như dầu mỡ đi vào sâu trong đất theo các phương tiện thi công như máy khoan, đóng cọc. Quá trình thi công này cũng sẽ tác động đến độ ổn định của đất, có khả năng gây hiện tượng sụt lún đất do đó tác động trực tiếp đến kết cấu đất của khu vực dự án và vùng phụ cận.

B – Giai đoạn đưa công trình vào sử dụng

Trong giai đoạn này, nguồn gây tác động đến môi trường đất chủ yếu là do chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ của người dân sống trong khu đô thị.

Khi khu đô thị Lilama Land Sơn Đồng hoạt động theo đúng công suất thiết kế thì sẽ có khoảng 10.880 người sống trong khu đô thị. Ước tính trung bình mỗi người thải ra khoảng từ 1-1,2kg chất thải rắn/ ngày đêm. Từ đó, có thể tính được tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt hàng ngày của khu đô thị là:

10880 x 1,2 kg chất thải/người/ngày đêm = 13.056 kg chất thải/ngày đêm.

Chất thải rắn sinh hoạt bao gồm các chất hữu cơ, giấy các loại, nylon, nhựa, kim loại, thùng gỗ và các loại phế thải khác. Theo thống kê tại Mỹ năm 1990 thì thành phần chất thải rắn sinh doạt khu vực đô thị được thể hiện trong bảng 3.6 như sau:

Bảng 3.10 Thành phần rác thải sinh hoạt tại đô thị

TT Thành Phần % Khối Lượng

1 Thực phẩm thừa 8

2 Nhựa (Plastic) 10

3 Kim loại 8

4 Thủy tinh 7

5 Giấy 32

6 Lá cây, rơm rạ 19

7 Các loại khác 17

Nguồn: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại, TS Đỗ Trọng Mùi Số liệu thống kê tại Việt Nam theo kết quả quan trắc của CEETIA năm 1998 thì thành phần của chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực đô thị diễn ra như sau:

Bảng 3.11: Thành phần rác thải sinh hoạt tại các khu vực đô thị Việt Nam TT Thành Phần Hà Nội Hải

Phòng

Hạ Long Đà Nẵng TP.Hồ Chí Minh

1 Chất hữu cơ 50,1 50,8 31,5 41,25

2 Cao su, nhựa 5,5 4,52 22,5 8,78

3 Giấy, rẻ vụn 4,2 7,52 6,81 24,83

4 Kim Loại 2,5 0,22 1,4 1,58

5 Thủy tinh, sành sứ 1,8 0,63 1,8 5,59

6 Đất, đá, cát, gạch 35,9 36,53 36 18

vụn

Nguồn: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại, TS Đỗ Trọng Mùi Chất thải rắn sau khi thải ra môi trường mà không được lưu giữ, thu gom và vận chuyển đến nơi xử lý hợp vệ sinh thì sẽ gây ô nhiễm cho môi trường sống của con người, làm suy thoái chất lượng môi trường đất. Qua đó chất thải rắn gây hại cho hệ thống sinh vật trong đất, các chất khó phân hủy sẽ ngăn cản quá trình sinh hóa trong đất.

Bên cạnh đó, nước thải của khu đô thị cũng là một yếu tố tác động đến chất lượng môi trường đất khi mà nước thải không được thu gom và sử lý thích hợp.Nước cuốn trôi bề mặt có mang theo hàm lượng cặn lơ lửng và đặc biệt là các dầu mỡ sẽ làm giảm chất lượng đất.

Một nguồn phát sinh chất thải rắn đáng kể nữa là bùn thải từ trạm xử lý nước thải của Khu đô thị, bùn thải từ các bể tự hoại. Bùn thải này nếu không có biện pháp kiểm soát và xử lý hiệu quả thì sẽ tác động rất mạnh đến chất lượng môi trường trong đó có môi trường đất.

Môi trường sinh thái

Khu vực xây dựng dự án trước đây chủ yếu là cánh đồng và một phần diện tích nhỏ là nghĩa địa nên những tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái của giai đoạn giải phóng, san lấp mặt bằng và thi công xây dựng cũng như giai đoạn đưa dự án vào vận hành là không đáng kể. Qua phân tích, đánh giá những tác động của giai đoạn cả hai giai đoạn mang tính chất thứ cấp đến sinh vật sống trong các vực nước và trong đất khu vực dự án.

2 Phương pháp khắc phục sự cố môi trường A. Giảm thiểu tác động trong giai đoạn xây dựng

Giảm thiểu tác động của việc định cư công nhân trên công trường

Việc thi công sẽ kéo dài trong vài năm, nên việc giảm thiểu tác động do việc định cư của công nhân rất quan trọng. Xác định được ý nghĩa đó, dự án sẽ áp

dụng đồng loạt của biện pháp kỹ thuật, quản lý và giáo dục nhằm hạn chế tới mức tối đa ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường và xã hội

Cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường khu định cư của công nhân

Cung cấp đầy đủ nước sinh hoạt cho công nhân trong thời gian thi công.

Thuê các nhà vệ sinh di động, toàn bộ phân và nước đen được công ty URENCO chuyên chở và chôn lấp định kỳ 1-2 ngày/lần

Mỗi lán trại đều có bàn nội trú quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường. Tất cả các công nhân trên công trường được giáo dục, nhắc nhở và phải cam kết giữ gìn vệ sinh môi trường, tuân thủ nội quy đã đề ra, nghiêm cấm các hành vi phóng uế bừa bãi, vệ sinh không đúng nơi quy định.

Y tế dự phòng

Trong quá trình xây dựng, Dự án bố trí cán bộ y tế - an toàn lao động luôn túc trực để hướng dẫn, kiểm tra và nhắc nhở công tác vệ sinh môi trường, an toàn lao động và sơ cứu chữa trị các trường hợp ốm đau, tai nạn lao động….

Định kỳ 2-4 tuần phun thuốc diệt trùng tại khu lán trại của công nhân

Giảm thiểu tiếng ồn, rung động

Trong suốt giai đoạn xây dựng, tiếng ồn sinh ra là không thể tránh khỏi. Các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn đề xuất sẽ được thực hiện bởi nhà thầu như sau:

• Bố trí hình thức và thời giant hi công hợp lý để giảm hoặc tránh các hoạt động gây ồn xảy ra vào các thời điểm nhạy cảm. Không sử dụng các thiết bị gây tiếng ồn lớn vào ban đêm (22:00h – 6:00h) như là máy nghiền, máy ủi, máy phát

điện, máy cưa điện, máy khoan điện, máy đổ vật liệu, máy đóng cọc v…v…

• Các trạm trộn bê tông, các máy móc có tiếng ồn lớn sẽ đặt cách xa khu dân cư tối thiểu 100m

• Kiểm tra mức ồn, rung trong quá trình xây dựng, từ đó đặt ra lịch thi công phù hợp để đạt mức ồn tiêu chuẩn cho phép về tiếng ồn.

Giảm thiểu đối với môi trường không khí

Yêu cầu các công trường phải được che chắn xung quanh bằng các tấm kim loại hoặc vật liệu cứng khác để giảm bụi phát sinh từ công trường chiều cao rào chắn đảm bảo tối thiểu là 2m

Khi phá dỡ công trình cần khu vực nhạy cảm như trường học, bệnh viện, chùa, khu dân cư thì chiều cao tấm bảo vệ phải tương đương với chiều cao của các công trình phá dỡ

Trong giai đoạn thi công, sẽ bố trí xe chuyên dụng hoặc công nhân phun nước để tránh gây bụi. Số lần tưới nước tùy thuộc vào thời tiết.

Vào những ngày nóng bức thì tưới nước 3 lần/ngày. Những ngày khô hanh thì cứ 2h tưới nước 1 lần

Các phương tiện vận chuyển phế thải, vật liệu xây dựng phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của UBND thành phố Hà Nội về quản lý phế thải xây dựng và vận chuyển ví dụ như đường vận chuyển, thời gian vận chuyển và sử dụng xe chuyên dụng chứa vật liệu rời khi vận chuyển

Không trở quá trọng tải cho phép của các loại xe.

Giảm thiểu tác động tới môi trường đất, nước

Để giảm thiểu ô nhiễm và suy thoái môi trường nước, đất từ các hoạt động thi công Chủ đầu tư và đơn vị thi công sẽ phải thực hiện các biện pháp lắp đặt hệ thống phụ trợ phục vụ thi công như cấp nước, điện … và thoát nước thải một cách phù hợp:

• Thoát nước thi công:

Bố trí hệ thống thoát nước thi công không chia cắt dòng chảy, giữ nguyên hiện trạng dòng chảy, đảm bảo tiêu nước triệt để, không gây ngập úng trong suốt thời gian thi công.

Nước thải thi công trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của khu vực phải qua hố thu, lắng đọng bùn đất, phế thải

Đơn vị thi công phải chủ động hoặc phối hợp nạo vét thu gom, vận chuyển bùn đất, phế thải đến địa điểm quy định của thành phố, tuyệt đối không để vật liệu phế thải từ máy móc đổ vào ao, hồ, kênh, mương và hệ thống thoát nước chung.

• Tổ chức thi công hợp lý và các biện pháp khác

Đẩy nhanh tốc độ thi công một cách khoa học theo phương châm “ Làm đến đâu, gọn, sạch đến đó”

Chọn vật liệu san lấp thích hợp là các chất trơ (Cát, đất sạch).

Không xả các chất ô nhiễm xuống hố hoặc dùng để san lấp mặt bằng…..

• Để tránh hiện tượng úng ngập cục bộ và các khu lân cận khi dự án đi vào hoạt động, khi xây dựng Chủ đầu tư sẽ phải tuân thủ các nguyên tắc về quy hoạch tổng thể, thoát nước mưa, nước thải.

Giảm thiểu và quản lý phế thải xây dựng và chất thải rắn

Một phần của tài liệu Đánh giá ảnh hưởng kinh tế - xã hội - môi trường của việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới Lilama Land Sơn Đồng – Hoài Đức – Hà Nội.DOC (Trang 38 - 53)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(53 trang)
w