a. áp lực:
- áp lực rửa là yếu tố vô cùng quan trọng để tách dịch đen ở dạng tự do và dạng liên kết. Nếu nh áp lực nhỏ thì sự thoát nớc chậm, nếu áp lực lớn thì làm giảm sự khuếch tán. Do vậy ngời ta thờng khống chế áp lực cho phù hợp với từng giai đọan rửa.
b. Nhiệt độ rửa:
- Nếu nhiệt độ cao thì độ nhớt giảm, dẫn tới khả năng thoát nớc nhanh, và quá
trình rửa cũng diễn ra nhanh.
- Trong thực tế đã chứng minh cứ tăng lên 200c thì thời gian rửa giảm đi 2 lần (nớc rửa thờng có nhiệt độ từ 70-800c)
- Nếu nhiệt độ quá cao làm cho dịch sôi lên phá vỡ độ chân không của máy và không tạo đợc lớp lọc tự nhiên, sự tổn thất bột tăng lên. Quá trình sôi sinh ra hiện tợng tạo bọt làm bột bông lên, trào bột ra ngoài .
c. Độ sống chín của bột:
- Nó ảnh hởng trực tiếp đến quá trình rửa.
- Bột sống thì sự thoát nớc nhanh không có thời gian để thay thế và khuếch tán nên thời gian rửa lâu (vận tốc khuếch tán thay thế chậm ) và ngợc lại bột
d. Nồng độ bột và độ dày của lớp bột :
- Nếu mà nồng độ bột nhỏ, lớp bột rửa mỏng thì quá trình rửa nhanh và ngợc lại nếu nồng độ bột lớn dẫn đến lớp bột rửa dày. Do vậy sự thay thế và khuếch tán diễn ra chậm thời gian rửa tăng lên.
e. Bản chất của bột sản xuất từ các dạng nguyên liệu khác nhau:
- Nếu bột có độ nhớt cao thì lớp bột lọc không đều, chỗ dày chỗ mỏng làm mất độ chân không ảnh hởng đến quá trình rửa.
- Nếu bột có nhiều tạp chất nh vỏ cây tuỷ bấc, bột không đợc đánh tơi trớc khi đi rửa (nhất là bột sản xuất từ tre, nứa). Làm ảnh hởng tới quá trình hình thành lớp lới lọc, chính vì hiện tợng đó mà quá trình rửa kéo dài.
f. Bản chất dịch loãng (nớc) đem rửa:
Nếu dịch đen dễ hoà tan, nồng độ dịch rửa nhỏ thì sự khuếch tán dễ dàng, nớc rửa vừa rửa để đảm bảo độ sạch tiết kiệm đợc nớc.
- Dịch rửa phải đòi hỏi nhỏ hơn dịch ban đầu nớc rửa phải sạch để tránh các ion Ca, Mg, Fe.
g. Kích thớc lới rửa :
- Kích thớc lới rửa phụ thuộc vào chất lợng của bột sau rửa, để tránh sự tổn thất của bột và phù hợp với điều kiện thực tiễn thông thờng lới 40 lỗ/cm2 đến 60lỗ/cm.2
- Nếu nh lới rách thủng dẫn đến quá trình bị dừng.
5. Quá trình công nghệ:
a. Rửa bột thô: Quá trình rửa bột thô đợc tiến hành theo phơng pháp rửa ngợc chiều đối lu trên 4 máy rửa chân không thùng quay.Bột đi từ máy rửa Th 1004103, còn dịch rửa đi ngợc lại từ Th 1034100.
Bột sau nấu đợc chứa trong bể phóng Ch 60, nồng độ bột ở đáy bể khoảng 4%. Dịch pha loãng đợc bơm từ bể dịch lọc thứ nhất Ch 67 bằng bơm Pu 513.
Bột sau pha loãng có nồng độ khoảng 3.5% đợc cấp vào sàng mấu mắt Sc 001 bởi bơm Pu 601. Tại sàng mấu mắt và mảnh sống đựoc tách ra và đa tới sàng thô Sc 002, tại đây mấu mắt đợc thải ra ngoài còn bột đợc nhập với dong bột hợp cách từ sàng Sc 001 rồi vào lô rửa Th 100. Tại đây bột đợc pha loãng tới C=1% nhờ bộ điều khiển từ xa IIIC C51, dịch pha loãng đợc lấy từ bể Ch67 nhờ bơm Pu512. Tất cả các máy rửa đều đợc trang bị các bảng điều khiển tại chỗ mà từ đó có thể điêu khiển đợc:
- Lu lợng bột( chỉ ở máy rửa thứ nhất, FER F50) - Khởi động và dừng các bộ truyền động của máy rửa.
- Tốc độ quay của lô SI S50453.
-Van pha loãng C51454.
Van điều khiển lu lợng nớc rửa bột từ máy rửa thứ 143 đợc điều khiển bằng mức trong các bể dịch lọc. Dịch rửa đợc bơm từ các bơm Pu 514,516,518. Nớc rửa bột trên máy rửa thứ 4 đợc điều khiển bằng hai bộ điều khiển lu lợng F51
và F53. Nớc trắng từ công đoạn sàng(543Ch89) và nớc ngng hơi phóng bột từ bể 532Ch67 sẽ đợc bổ sung vào 3 ống dẫn nớc phun rửa. Các ống phun rửa còn lại đợc bổ sung nớc ngng sạch từ chng bốc và nớc nóng từ nấu(532Ch68).
Tổng lợng nớc phun rửa đợc đo trên hai bộ điều khiển FRC F51 và F53 sẽ đợc so sánh và đièu chỉnh theo lu lợng bọt trên FRC F50 để phù hợp với hệ số pha loãng và nồng độ dịch đen theo yêu cầu.
Độ dẫn điện của dịch lọc từ máy rửa 4 đợc đo bằng thiết bị QR Q53 trên đờng ống sau bơm pha loãng Pu519.
Bột đã rửa ra khỏi máy rửa thứ 4 đợc pha loãng tới C=4% ở vít tải kép Ev124 trớc khi đa xuống bể trộn bột thô 534Ch84. Nớc pha loãng đợc điều khiển bằng bộ điều khiển lu lợng FFIC F54 và đợc điều chỉnh phù hợp với năng suất của công đoạn rửa. Năng suất của công đoạn rửa xác định bằng tốc độ của lô
rửa SIC S53 và độ dầy của tấm bột trên lô rửa GI G50.
Tất cả các máy rửa đều trang bị dao bóc bột có sử dụng hơi và quạt nâng tấm bột. áp suất hơi tới dao bóc bột đợc điều khiển bằng bộ điều khiển áp suất PIC P50 vào khoảng 0.21MPa.
b. Hệ thống dịch đen
c. Hệ thống phá bọt: Tai đỉnh bể Ch80 đợc trang bị hệ thông phá bọt. Gồm có: máy phá bọt Fb200, quạt hút Fa379, cyclon tách bọt Fe250. áp suất âm đợc duy trì trong ống dẫn là nhờ quạt hút bọt, do đó bọt đợc vận chuyển về bể Ch80 dễ dàng.
d. Thông khí chụp lô máy rửa e. Hệ thống cống rãnh
6. Thiết bị:
a. Bể phóng bột 533Ch60: Có nhiệm vụ chứa bột sau khi nấu từ các nồi nấu
đa sang và tách hơi phóng bột đa đi thu hồi nhiệt.
V = 400 m3 φ = 6 m H = 20 m
áp lực thiết kế: 704500 KPa Mô tơ: Công suất: 15421 kw
Tốc độ cánh khuấy-loại BOA20(Ag120): 117 v/ph ăn mòn cho phép: 5 mm
Vật liệu chế tạo: Thép chịu áp lực-loại SIS 2106 Tổng trọng lợng bể: 60 tấn( bao gồm cả chân đỡ) b. Sàng loại mấu mắt Sc001: