Tiền lơng trả theo thời gian chỉ thực hiện đỳng chức năng của nú và quỏn triệt phõn phối theo lao động khi việc phõn cụng lao động và đỏnh giỏ khối lợng chất lợng cụng việc mà ngời lao động hoàn thành đợc thực hiện tốt.
Mặc dự việc trả lơng cho cỏn bộ quản lý gắn kết với kết quả sản xuất kinh doanh của Cụng ty nhng cha thực sự gắn kết với kết quả , hiệu quả cụng tỏc của từng ngời.Từ đú xuất hiện vấn đề ngời lao động làm việc khụng hết khả năng, lóng phớ thời gian và nhiều khi việc đến cơ quan chỉ mang tớnh hỡnh thức.
Trong nhiều phũng ban việc phõn cụng cụng việc cho từng ngời cha hợp lý và khụng rừ ràng. Cú những ngời phải đảm nhận quỏ nhiều cụng việc trong khi
đú cú những ngời đảm nhiệm ớt cụng việc, thậm chớ cú nhiều việc mang tớnh chung chung khụng cú ai chịu trỏch nhiệm chớnh. Đõy là nguyờn nhõn chớnh dẫn đến ngời lao động làm việc với hiệu suất khụng cao, lóng phớ thời gian làm việc trong khi cụng việc lại khụng đợc hoàn thành theo đỳng kế hoạch.
Do vậy để phõn cụng bố trớ hợp lý cụng việc cho từng ngời và sử dụng tối
đa khả năng làm việc cung n thời gian làm việc của ngời lao động, Cụng ty cần tiến hành tổ chức sắp xếp lại bộ mỏy quản lý của mỡnh theo cỏc hớng sau đõy:
- Phõn cụng cụng việc cho từng ngời phự hợp với trỡnh độ chuyờn mụn nghiệp vụ mà họ đó đợc đào tạo. Nếu trớc đõy cha đợc đào tạo cần thiết phải mở cỏc lớp ngắn hạn hoặc gửi ngời đi học để bổ sung kiến thức chuyờn mụn cho nh- ời lao động.
- Đối với những cụng việc đũi hỏi nhiều ngời cựng thực hiện mà hiện nay số ngời đảm nhiệm ớt thỡ cần phải cử ngời ở bộ phận khỏc sang cho đi đào tạo để cựng đảm nhiệm cụng việc đú hoặc tiến hanhf tuyển dụng lao động mới.
- Đối với những cụng việc cú nhiều ngời đảm nhiệm ,Cụng ty nờn cử bớt một số ngời sang bộ phận khỏc hoặc đa xuống làm việc tại xớ nghiệp, đội xõy dựng.
- Tiến hành giao việc cụ thể cho từng ngời, đa ra cỏc yờu cầu về thời gian hoàn thành, chất lợng cụng việc... Hàng thỏng cú kiểm tra đỏnh giỏ mức độ hoàn thành cụng việc của từng ngời lao động cũng nh sự cố gắng vơn lờn trong cụng việc đễ làm cơ sở tớnh trả lơng cho ngời lao động.
2.Hoàn thiện hỡnh thức trả lơng cho cỏn bộ quản lý.
Việc trả lơng cho cỏn bộ quản lý đợc chia làm hai phần: lơng cơ bản và l-
ơng thởng năng suất lao động đó gắn kết quả sản xuất kinh doanh của Cụng ty với tiền lơng mà mỗi cỏn bộ quản lý nhận đợc. Tiền lơng cơ bản đợc tớnh đỳng theo chế độ quy định. Tuy nhiờn tiền lơng tiền thởng đợc xỏc định cha thực sự hợp lý, cha tớnh đến hiệu quả làm việc của từng ngời và khụng phản ỏnh dợc sự cố gắng vơn lờn trong cụng việc của ngời lao động. Mặt khỏc việc gọi tờn là tiền lơng thởng năng suất lao động khụng đợc phự hợp với cụng ty nờn gọi là tiền l-
ơng năng suất lao động.
Để khắc phục những nhợc điểm trờn, Cụng ty càn phải thực hiện cụng tỏc trả lơng năng suất lao động nh sau:
- Xỏc định quy tiền lơng năng suất lao động trong thỏng.
V1 = KH 0
1 V
Q Q ỡ
Trong đú:
V1: Quỹ tiền lơng năng suỏt lao động trong thỏng.
Q1: Tổng giỏ trị thực hiện đợc trong thỏng.
VKH: Quỹ tiền lơng năng suất lao động khi hoàn thành kế hoạch trong thỏng.
Q0: Giỏ trị sản lợng kế hoạch trong thỏng.
Q0 = 12
Q0
∑
∑Q : Tổng giỏ trị sản lợng kế hoach trong năm.0
Sau khi xỏc định quỹ tiền lơng năng suất lao động ta chia quỹ tiền lơng năng suất lao động ra làm hai phần:
- Vhs : Quỹ tiền lơng theo hệ số năng suất lao động,chiếm 90% quỹ tiền l-
ơng năng suất lao động. Quỹ tiền lơng này dựng để chia cho cỏn bộ quản lý hởng lơng theo thời gian theo hệ số năng suất lao động của từng ngời. Số tiền lơng này gúp phần bổ sung vào thu nhập của ngời lao động nhằm bảo đảm cho cuộc sống của họ. Ngoài ra cũn khuyến khớch ngời lao động nõng cao trỡnh độ nghề nghiệp
để cú hệ số năng suất lao động cao hơn.
- Vthởng TT : Quỹ tiền thởng dựng để trả cho ngời lao động cú thành tớch
cụng tỏc xuất sắc trong thỏng, chiếm 10% quỹ tiền lơng năng suất lao động.
Phần tiền thởng này cú tỏc dụng khuyến khớch ngời lao động tớch cực làm việc để hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao cũng nh khuyến khớch ngời lao động chấp hành đỳng cỏc nội quy, quy định của Cụng ty. Ngoài ra nú cũn tớnh đến sự cố gắng phấn đấu vơn lờn trong cụng việc của ngơi lao động .
Nh vậy tiền lơng mà ngời lao động nhận đợc hàng thỏng đợc tớnh theo cụng thức:
TLi = TLcơ bản i + TLnslđ i
Trong đú:
TLi: Tiền lơng cỏn bộ quản lý i nhận đợc trong thỏng.
TLcơ bản i: Tiền lơng cơ bản của cỏn bộ quản lý i. Tiốn lơng này đợc tớnh nh cỏch mà Cụng ty đang ỏp dụng.
TLnslđ i: Tiền lơng năng suất lao động của cỏn bộ quản lý i. Cụng thức đợc
tớnh nh sau:
TLnslđ i = i
i
hs h
h
V ỡ
∑
Vhs: Quỹ tiền lơng theo hệ số năng suất lao động.
n : Tổng số cỏn bộ quản lý của Cụng ty.
hi : Hệ số năng suất lao động của cỏn bộ quản lý i. Hệ số năng suất lao
động đợc tớnh căn cứ vào chức danh của từng ngời ( tơng tự hệ số thởng
Khi đú thu nhập hàng thỏng mà mỗi cỏn bộ quản lý nhận đợc là:
TNi = TLi + TTtti (nếu cú) Trong đú:
TNi : Thu nhập trong thỏng của cỏn bộ quản lý i.
TTtti: Tiốn thởng cho thành tớch cụng tỏc xuất sắc trong thỏng của cỏn bộ quản lý i.
Cỏch xỏc định tiền thởng: Dựng phơng phỏp chấm điểm để xỏc định tiờu thức lao dộng giỏi. Tổng số điểm ttối đa mà mọi ngời nhận đợc là 100
điểm,trong đú:
+ 70 điểm cho khối lợng cụng việc hoàn thành xuất sắc.
+ 20 điểm cho việc chấp hành đỳng cỏc nội quy, quy định của Cụng ty.
+ 10 điểm cho sự phấn đấu vơn lờn trong cụng việc.
* Để tớnh điểm cho khối lợng cụng việc hoàn thành trong thỏng của ngời lao động, Cụng ty nờn sử dụng một bảng tớnh điểm cụ thể. Bảng này đợc xõy dựng trờn cơ sở bảng phõn tớch cụng việc. Trong đú cỏc cụng việc mà mỗi ngời lao động phải hoàn thành đợc liệt kờ một cỏch cụ thể chi tiết kể cả những cụng việc mới phỏt sinh trong thỏng. Bảng tớnh điểm do phũng tổ chức hành chớnh kết hợp với cỏc phũng ban khỏc tiền hành xõy dựng. Hàng thỏng trởng phũng lờn kế hoạch xem xột cỏc cụng việc trong thỏng của nhõn viờn từ đú tiến hành hiệu chỉnh bổ sung bảng điểm cho phự hợp với tỡnh hỡnh thực tế.
Giả sử trong thỏng anh Nguyễn Văn Nghĩa phải hoàn thành 5 cụng việc với mức độ quan trọng của từng cụng việc lần lợt là A, B, C, D, E . Ta cú bảng tớnh điểm cho anh Nguyễn Võn Nghĩa nh sau: