Hình thức trả lơng theo thời gian

Một phần của tài liệu Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các hình thức tiền lương, tiền thưởng tại Công ty Vật liệu chịu lửa Cầu Đuống.DOC (Trang 46 - 55)

III. Phân tích thực trạng các hình thức tiền lơng, tiền thởng

2. Hình thức trả lơng theo thời gian

Hỡnh thức này tuy cú đợc ỏp dụng song rất hạn chế. Do đú nhợc điểm là khụng gắnliền giữa chất lợng và số lợng lao động mà ngời lao động mà ngời cụng nhõn đó tiờu hao trong quỏ trỡnh sản xuất sản phẩm. Phạm vi ỏp dụng là

Tổng thu nhập bộ phận quản lý

Lơng khoỏn sản phẩm = x Hệ số chia

Tổng hệ số chia lơng lơng cỏ nhõn

26.125.200

x 14,3 = 1235.900đ

302,28

Hệ số cấp bậc lơng x 210.000 Số cụng hởng - Lơng chế độ = x lơng chế độ 26 thực tế Theo bảng .... Hệ số cấp bậc lơng: 2,9

Số cộng hởng lơng chế độ thực tế: 5 cụng 2,9 x 210.000

Lơng chế độ = x 5 = 117.100đ

26

những bộ phận mà quỏ trỡnh sản xuất đó đợc tự động hoỏ, những cụng việc cha xỏc định đợc định mức lao động, những cụng việc mà khối lợng hoàn thành khụng xỏc định đựơc hoặc những loại cụng việc cần thiết phải trả lơng thời gian nhằm đảm bảo trả lơng theo thời gian của Cụng ty đợc tớnh theo cụng thức sau.

3. Đỏnh giỏ khỏi quỏt cụng tỏc tiền lơng tại Cụng ty Vật liệu chịu lửa Cầu Đuống

Trong những năn qua, mặc dự gặp rất nhiều khú khăn, Cụng ty vẫn giải quyết tạm đủ việc làm cho ngời lao động, tăng doanh thu bằng nhiều biện phỏp

để từ đú tăng mức lơng bỡnh quõn trong toàn Cụng ty lờn. Cụng ty vẫn đảm bảo

đời sống cho ngời lao động và tạo điều kiện cho ngời lao động yờn tõm cụng tỏc

Để thấy đợc tỡnh hỡnh cụng tỏc tại Cụng ty ta cú bảng sau qua bảng ta phõn tớch đợc khỏi quỏt tỡnh hỡnh lao động việc là trong Cụng ty.

Bảng 10: Tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của Cụng ty Vật liệu chịu lửa Cầu Đuống

Tiền lơng Hệ số lơng x Mức lơng tối thiểu Số ngày làm theo thời gian = x việc thực tế (thỏng) 26 trong thỏng Vớ dụ: Một cử nhõn tốt nghiệp đai học ra trờng cú hệ số lơng: 1,78 Số ngày làm việc trong thỏng 26 ngày

1,78x210.000đ

Tiền lơng thỏng = x 26 = 373.800đ

của cụng nhõn 26

Dựa bảng số liệu trờn ta thấy nổi lờn những vấn đề sau:

- Doanh thu hàng năm của Cụng ty

Năm 1998 và năm 1999 doanh thu hầu nh khụng tăng lờn mà cũn cú phần giảm sỳt. Cụ thể năm 1998 doanh thu thực tế chỉ bằng 89% so với kế hoạch và đến năm 1999 thỡ chỉ đạt đợc 67,5%

Doanh thu thực tế của năm 1999 so với năm 1998 cũng chỉ đạt 82%

nhng sang đến năm 2000 thỡ cú khả quan hơn. Doanh thu thực tế so với kế hoạch đạt 95,9%, so với thực tế năm 1999 đạt 152%. Nh vậy so với năm 1999 thỡ doanh thu của Cụng ty đó tăng. Cú đợc tỡnh hỡnh nh vậy là do trong năm 2000 cụng tỏc tiếp thị giới thiệu chào hàng và dịch vụ sau bỏn hàng của Cụng ty đó đợc Cụng ty đặc biệt chỳ trọng quan tõm. Cụng ty đó tiến hành

định biện lại tổ chức bỏn hàng ở cả hai n/m tam tăng và cầu Đuống, tăng c- ờng cỏn bộ cú khả năng thực hiện nhiệm vụ, nõng cao ý thức trỏch nhiệm,

định hớng cỏc khỏch hàng cụ thể từ việc triển khai đến thực hiện nhiệm vụ,

đặc biệt cử cỏn bộ vào miền Nam kết hợp với Cụng ty kinh doanh xuất nhập khẩu tổ chức mạng lới bỏn hàng tại cỏc tỉnh phớa Nam. Hiện nay, Miền Nam

đang hỡnh thành những khu cụng nghiệp lớn. ở đú rất cần sản phẩm của Cụng ty đang sản xuất. Do vậy mà thị trờng này đang mở ra cho Cụng ty những tiềm năng lớn.

- Chỉ tiờu sản lợng sản phẩm sản xuất

Năm 1998 thỡ sản lợng khụng hề tăng số thực tế nhỏ hơn số kế hoạch năm sau khụng cao hơn năm trớc. Đến năm 1999 thỡ cú tăng nhng khụng

đỏng kể (101,8%) (tăng 1,8%). Song đến năm 2000 mặc dự khụng đạt kế hoạch song lại tăng 173,7% so với thực tế năm 1999. Sản lợng tăng kộo theo quỹ lơng sản phẩm cũng tăng theo.

- Chỉ tờu lợi nhuận

Ta thấy trong bảng lợi nhuận năm 2000 con số õm rất lớn

Nguyờn nhõn là do những năm trớc đõy Cụng ty Vật liệu chịu lửa Cầu

Đuống Tam Tõng (nay đổi tờn là n/m vật liệu chịu lửa Tam Tầng thuộc Cụng ty Vật liệu chịu lửa Cầu Đuống ) làm ăn kộm hiệu quả thờm vào đú việc tập

trung lớn vào việc đầu t mỏy múc thiết bị lũ nung đó làm cho Cụng ty Vật liệu chịu lửa Tam Tầng phải tạm dứng sản xuất... đứng trớc tỡnh hỡnh đú thỏng 11/1999 Tổng Cụng ty quyết định sỏp nhập Cụng ty Vật liệu chịu Tam Tầng vào Cụng ty Vật liệu chịu lửa Cầu Đuống mà phải tập trung vào sản xuất kinh doanh vừa phải giải quyết những tồn đọng của Cụng ty vật liệu chịu lửa Tam Tầng để lại.

Đến năm 2000, khi Cụng ty sản xuất kinh doanh tại 2 khu vực Tam Tầng và Cầu Đuống đó từng bớc đi vào ổn định sản xuất, ban lónh đạo Cụng ty quyết định đầu t mỏy múc thiết bị, đổi mới dõy truyền cụng nghệ đó cũ kỹ lạc hậu bằng một loạt cỏc hệ thống mới nh mỏy ộp 1250 tấn, mỏy trộn và cụ

nung con thoi nhằm gúp phần hoàn thiện điều kiện làm việc của ngời lao

động, tăng năng suất lao động, chất lợng sản phẩm... và từng bớc khẳng định

đợc vị thế của mỡnh ở thị trờng trong nớc và Cụng ty đó xuất khẩu ra nớc ngoài sản phẩm của mỡnh. Bảng tổng hợp về tài chớnh trong sản xuất kinh doanh của Cụng ty năm 2000 sẽ giải thớch về chỉ tiờu lợi nhuận.

Bảng 11: Tổng hợp kết quả về tài chớnh trong sản xuất kinh doanh năm 2000

STT Khoản mục ĐVT Thực hiện

2000

Kế hoạch 2001

Kế hoạch % tăng (giảm) 1

2 3 4 5 6 7 8

Doanh thu (A) Giỏ vốn (B)

Lợi nhuận gộp (C = A-B) Chi phớ bỏn hàng (D)

Chi phớ quản lý doanh nghiệp (E) Lợi nhuận trớc thuế (E= C-D-E) Thuế thu nhập doanh nghiệp (G=F*T) Lợi nhuận rũng (H=F-G)

1000đ

1000đ

n n n n n n

13.907.500 11.511.737 2.395.763 949.180 3.100.019 -1.653.436

25.125.000 20.679.560 4445.350 1.385.921 467822 -1.618.793

180,66 179,64 185,55 146,01 150,91 97,9

Qua bảng ta thấy kế hoạch năm 2001 cho thấy một kết quả rất khả

quan về tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của Cụng ty. Doanh thu sẽ tăng lờn (tăng 180,66%)

Bảng 12: Biểu tớnh chi phớ quản lý doanh nghiệp năm 2000 và kế hoạch năm 2001

Đơn vị tớnh: Đồng

STT Cỏc khoản mục Năm 2000 Kế hoạch năm

2001 1

2 3 4 5 6 7

Tiền lơng quản lý

Bảo dởng, sửa chữa TSCĐ

Dụng cụ đồ dựgn, VPP Khấu hao

Thuế và lệ phớ (Khụng kể thuế TNDN) Dịch vụ mua ngoài

Chi phớ bằng tiền khỏc Trong đú:Lói vay ngõn hàng

420.428.622 93.095.844 212.416.489 35.577.000 122.014.369 2.019.486.676 1.611.279.278

1.040.773.645 95.110.000 204.780.387 32.577.000 125.625.000 3.179.356.110 3.079.356.110

Tổng cộng 3.110.019.000 4.678.222.142.

Biểu này cho ta thấy lói vay Ngõn hàng 1.611.279.278đ là một khoản chi phớ lớn làm cho lợi nhuận trớc thuế õm. Thờm vào đú là phần khấu hao 212.416.489đ.

Bảng 13: Biểu tớnh chi phớ bỏn hàng năm 2000 và kế hoạch năm 2001

Đơn vị tớnh: Đồng

STT Cỏc khoản mục Năm 2000 Kế hoạch năm 2001

Tiền lơng + Bảo hiểm bỏn hàng Bao bỡ NVL

Dụng cụ đồ dựgn VP Khấu hao

Dịch vụ mua ngoài Chi phớ bằng tiền khỏc

118.353.891 15.868.481 709.660 78.596.104 220.188.942 515.462.839

251.250.000 32.530.386 887.075 78.596.604 275.236.178 747.421.117

Cộng 949.180.417 1.385.921.359

Hai biểu chi phớ trờn làm cho lợi nhuận trớc thuế – 1.653.436.000đ

- Chỉ tiờu nộp ngõn sỏch

Chỉ tiờu nộp ngõn sỏch tăng lờn qua cỏc năm, năm sau cao hơn năm tr- ớc. Trong năm 2000, chỉ tiờu nộp ngõn sỏch so với kế hoạch tăng 109,6%, so với thực tế năm 1999 tăng 123,6%.

Cỏc khoản nộp ngõn sỏch đợc giải trỡnh gồm cú + Thuế VAT:

Thực tế năm 1999: 420.418đ

Kế hoạch năm 2000: 452.000đ

Thực tế năm 2000 = 486.7000đ

486.700

% so với thực tế năm 1999 = = 120,1%

452.000 486.700

% so với kế hoạch năm 2000 = = 107,7%

452.000

Cỏc chỉ tiờu này núi lờn tỡnh hỡnh hoạt động của Cụng ty nộp thuế tăng chứng tỏ Cụng ty vẫn đang hoạt động tốt.

- Chỉ tiờu lao động và thu nhập của ngời lao động bỡnh quõn ng- ời/thỏng.

Đõy là vấn đề quan trọng để đề cập trong nội dung của đề tài.

Trong những năm qua lao động trong Cụng ty cú nhiều biến động. Rừ nột nhất là % lao động thực tế năm 1999 tăng so với thực tế 1998 170,8%.

Nguyờn nhõn chủ yếu của sự tăng này là do sự sỏp nhập hai nhà mỏy vật liệu chịu lửa Tam Tõng và Cụng ty Vật liệu chịu lửa Cầu Đuống. Tuy nhiờn vấn

đề tăng lao động khụng ảnh hởng đế thu nhập bỡnh quõn của ngời lao động trong Cụng ty. Thực tế so với kế hoạch năm 2000 tăng 118,3%, thực tế 1999 tăng 124% cú đựơc điều này là do sản lợng sản xuất tăng mà nguyờn nhõn sõu sa là do cú doanh thu cao nhờ kiếm đợc nhiều hợp đồng sản xuất, sản phẩm tiờu thụ tốt...

Tỡnh hỡnh lao động tăng lờn nhng Cụng ty vẫn giải quyết tạm đủ việc làm cho ngời lao động và đảm bảo thu nhập.

Cựng với việc sản lợng tăng cao là tổng quỹ tiền lơng cũng tăng, kết hợp với doanh thu làm cho thu nhập bỡnh quõn trong toàn Cụng ty tăng.

Trờn đõy là phõn tớch tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của Cụng ty qua

đú để thấy đợc tỡnh hỡnh của ba chỉ tiờu: Lao động, thu nhập bỡnh quõn của ngời lao động, và tổng quỹ tiền lơng....

Từ phõn tớch thực trạng đú ta cú đợc những đỏnh giỏ về tỡnh hỡnh thực hiện cụng tỏc tiền lơng với việc ỏp dụng cỏc hỡnh thức tiền lơng, tiền thởng tại Cụng ty.

* Đỏnh giỏ khỏi quỏt cụng tỏc tiền lơng tại Cụng ty Vật liệu chịu lửa Cầu Đuống

Từ những phõn tớch trờn cú thể thấy rừ một điều là những chỉ tiờu doanh thu, sản lợng tăng cú một phần sự đúng gúp khụng nhỏ của việc ỏp dụng cỏc hỡnh thức tiền lơng trong Cụng ty.

Hoạt động sản xuất kinh doanh của Cụng ty. Cỏc yếu tố đú hỗ trợ cho nhau tạo nờn sự hoạt động linh hoạt cuả bộ mỏy

Qua nghiờn cứu của thực trạng tỡnh hỡnh tiền lơng của Cụng ty, tụi cú

đỏnh giỏ khỏi quỏt sau:

a. Ưu điểm của cỏc hỡnh thức tiền lơng trong Cụng ty

Hỡnh thức trả lơng theo sản phẩm làm cho mỗi ngời lao động trong Cụng ty vỡ lợi ớch vật chất mà quan tõm đến việc nõng cao năng suất lao động hạ giỏ thành sản phẩm, bảo đảm sản xuất hoàn thành kế hoạch đặt ra. Hỡnh thức lơng sản phẩm căn cứ trực tiếp vào số lợng, chất lợng sản phẩm của mỗi ngời sản xuất ra để tớnh lơg nờn nú cú tỏc dụng khuyến khớch ngời cụng nhõn tớch cực sản xuất, tận dụng thời gian làm việc để tăng năng suất lao động.

Cụ thể hiện nay Cụng ty tổ chức sản xuất 3 ca làm việc liờn tục sản xuất càng nhiều sản phẩm cú chất lợng thỡ cụng nhõn càng cú thu nhập cao, bởi vỡ tiền lơng đợc tớnh căn cứ vào sản phẩm cụng nhõn sản xuất ra. Hơn nữa cũng cố gắng sản xuất đảm bảo chất lợng sản phẩm tốt. Cú nh vậy, lũng tin của khỏch hàng đối với sản phẩm của Cụng ty tăng lờn làm doanh thu tăng lờn.

- Hỡnh thức trả lơng của Cụng ty nờn khuyến khớch ngời cụng nhõn quan tõm đến việc nõng cao trỡnh độ văn hoỏ, trỡnh độ chuyờn mụn khoa học kỹ thuật, hợp lý hoỏ sản xuất, lao động tớch cực sỏng tạo, và ỏp dụng cỏc ph-

ơng phỏp sản xuất tiờn tiến vào trong quỏ trỡnh sản xuất của Cụng ty.

Trong năm 2001, Cụng ty đó cú kế hoạch thực hiện 5 sỏng kiến cải tiến kỹ thuật do cỏn bộ cụng nhõn viờn trong Cụng ty nghiờn cứu. Đú là cỏc sỏng kiến:

+ Nghiờn cứu gạch cao nhụm cấp II

+ Nghiờn cứu gạch xốp cỏch nhiệt cú tỷ trọng (0,85g/cm3) phục vụ sản xuất gạch cao nhụm.

+ Nghiờn cứu sản xuất gạch chịu axit

+ Hoàn thiện phơng ỏn cụng nghệ sản xuất gạch

Cỏc sỏch kiến này nếu đợc ỏp dụng một cỏch cú khoa học và triệt để thỡ sẽ mang lại nguồn lợi đỏng kể trong tơng lai.

- Hỡnh thức trả lơng của Cụng ty đẩy mạnh việc cải tiến, tổ chức quỏ

trỡnh sản xuất, thỳc đẩy thực hiện tốt chế độ hạch toỏn kinh tế khi ỏp dụng chế độ tiền lơng tớnh theo sản phẩm đũi hỏi phải cú sự chuẩn bị sản xuất nhất

định do vậy cụng tỏc tổ chức, củng cố kiện toàn sản xuất, kỹ thuật sản xuất,

tổ chức lao động đảm bảo cho quỏ trỡnh sản xuất diễn ra liờn tục, cõn đối và hợp lý.

- Gúp phần củng cốvà phỏt triển cỏc phong trào thi đua khen thởng trong Cụng ty. Đó xuất hiện những gơng điển hỡnh cho phong trào thi đua lao

động. Toàn Cụng ty cú 132 cỏ nhõn và 9 tập thể lao động giỏi, phong trào

đoàn đợc hởng ứng. Gần đõy nhất, hởng ứng cuộc vận động của bộ xõy dựng và cụng đoàn xõy dựng Việt Nam, tổ chức đoàn mà Cụng ty đó phỏt động phong trào “Đảm bảo và nõng cao chất lợng sản phẩm cụng trỡnh xõy dựng, tổ chức tốt điều kiện sống và làm việc của cỏn bộ cụng nhõn viờn trong toàn Cụng ty ” và phong trào đó đựơc cỏc phõn xởng, tổ hởng ứng thực hiện. Đoàn thanh niờn Cụng ty đợc ban chấp hành huyện đoàn Gia Lõm cụng nhận là

đơn vị khỏ. lực lợng bảo vệ và tự vệ đều đợc huyện Gia Lõm cụng nhận đủ tiờn tiến.

Tuy nhiờn trong quỏ trỡnh thực hiện, cụng tỏc tiền lơng của Cụng ty cũn nhiều hạn chế.

b. Những hạn chế cũn tồn tại trong việc ỏp dụng cỏc hỡnh thức trả lơng ở Cụng ty

- Vấn đề tồn tại chủ yếu là cụng tỏc xõy dựng định mức lao động và

đơn giỏ tiền lơng chuyển biến quỏ chậm khụng theo kịp với yờu cầu đổi mới cụng nghệ sản xuất, thực hiện kộo dài cụ thể từ khi cú Tuynel hoạt động trở lại từ thỏng 7/2000, đến giữa thỏng 12/2000 mới cố định mức lao động và

đơn giỏ tiền lơng ban hành thực hiện.

- Cụng tỏc tổ chức đời sống: Thanh toỏn lơng hàng thỏng thờng chậm so vơớ thời gian quy định nguyờn nhõn là do việc tổng hợp số liệu của bộ phận tiền lơng khụng kịp thời, số liệu thống kờ từ cỏc nhà mỏy phõn xởng tổng hợp gửi lờn bộ phận tiền lơng chậm so với thời gian quy định đặc biệt N/m Vật liệu Tam Tầng việc thanh toỏn lơng trong năm rất chậm thậm trớ cũn nhiều hiện tợng tạm ứng lơng vợt mức thu nhập, kết quả đến kỳ thanh toỏn lơng õm. Hiện tợng hết thỏng 2 mà vẫn cha cú bảng thanh toỏn lơng thỏng 1 là thờng xuyờn. Những vấn đề này ảnh hởng đến niềm tin của cụng

nhõn đối với Cụng ty, làm giảm sự kớch thớch sản xuất, tăng năng suất lao

động.

- Hỡnh thức tiền lơng này khụng gắn liền giữa chất lợng và số lợng lao

động mà ngời cụng nhõn đó tiờu hao trong quỏ trỡnh sản xuất sản phẩm. Núi cỏch khỏc phần tiền lơng mà họ đợc nhận khụng găn liền với kết quả lao

động mà họ tạ ra. Vỡ vậy khụng khuyến khớch họ nghiờm chỉnh thực hiện chế

độ tiết kiệm thời gian, vật t trong quỏ trỡnh cụng tỏc.

B. Cỏc hỡnh thức tiền thởng tại Cụng ty Vật liệu chịu

Một phần của tài liệu Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các hình thức tiền lương, tiền thưởng tại Công ty Vật liệu chịu lửa Cầu Đuống.DOC (Trang 46 - 55)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(66 trang)
w