Thực trạng sử dụgn lao động nông nghiệp trong giai đoạn 1996-2002

Một phần của tài liệu Quan điểm, định hướng và các giải pháp căn bản nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nông nghiệp của vùng ĐBSH trong giai đoạn 2003- 2010.DOC (Trang 30 - 42)

2.1. Số lợng lao động nụng nghiệp của vựng ĐBSH

Theo sú liệu thống kờ tỷ lệ lao động cú việc làm là 94,4% trong tổng ssú lao

động của vựng . Cựng với sự gia tăng dõn số của núi chung và lao động nụng thụn núi riờng tăng lờn nhanh chống . Số lợng lao động làm việc trong nụng nghiệp tăng từ 4720,18 ngỡn ngời năm 1999 lờn 6208,822 ngỡn ngời năm 2001 . Bỡnh quõn mỗi năm tăng 1000ngời . Trong lực lợng lao động của toàn vựng thỡ

lao động nụng nghiệp cũn chiếm tỷ trọng rất lớn khoảng 75% .

Biểu 5 : Dõn số vựng ĐBSH qua cỏc năm . Đơn vị : Nghỡn ngời

Năm Tổng dõn

số vựng

Dõn số trong tuổi lao

động

Lao động nụng nghiệp Tuyệt đối tơng đối

(%)

Tuyệt đối tơng đối (%)

1999 13266,6 6984,76 52,65 4687,68 73,25

2000 13517,5 7225,16 53,45 4743,3 74,3

2001 13808,8 103,44 54,22 4825,6 75,00

Nh vậy lao động nụng nghiệp khụng những khụng giảm mà cũn tăng cả về tơng

đối và tuyệt đối . Điều đú chứng tỏ rằng , việc phỏt triển cỏc nghành cụng nghiệp và dịch vụ nụng thụn cha phỏt triển , cha thực sự thu hỳt hết số lao động tăng thờm hàng năm . Điều đú làm xảy ra một hiện tợng nghịch lớ là đất nụng nghiệp khụng tăng trong khi số lợng lao động nụng nghiệp ngày càng tăng . Vỡ vậy vấn đề việc làm - thất nghiệp là đỏng đợc quan tõm .

mạt khỏc ta cũn thấy hiện tợng lao động chuyển từ cỏc ngành nghề do thị trờng biến động làm tăng thờm số lao động thỏat nghiệp .

Ta thỏy trong nụng nghiệp – nụng thụn vựng ĐBSH lao động cũn tập trung ở sản xuất mlỳa cũn khỏ cao .

Vớ dụ : ở Thỏi Bỡnh lao động nụng nghiệp là 63307 ngời chiếm 70,08 % lao độgn của vựng . Lao động cũn tập trung chủ yếu trong nụng nghiệp nhng diện tớch ruộng đất bỡnh quõn cho một lao động và nhõn khẩu thõps dẫn đến hiện tợng d dụi lao động .

Trong khi giỏ trị sản lợng nụng nghiệp giảm từ 85,3 % năm 1999 xuống cũn 68,7

% năm 2002 . Nhng tỷ trọng lao động nụng nghiệp giảm từ 86,6% năm 1999 xuống cũn 75 năm 2002 .

- Tỡnh trạng việc làm của lao động cỏc vựng cho thấy , lao động khụng cú việc làm của vựng ĐBSH chiếm 23,16 % số ngời khụng cú việc làm của cả

nớc . Trong vựng , tỷ lệ lao động khụng cú việc làm chiếm 8,07 % tổng lao

động của vựng . Tỷ lệ này chỉ thấp hơn vựng đụng Nam Bộ và Duyờn Hải Miền Trung , cao hơn toàn quốc là 7, 37% .

- - Dõn số hoạt động kinh tế của vựng chỉ chiếm 21,14% tổng dõn số .

- Trong đú , đan số hoạt động kinh tế cú việc làm chiếm 91,93% , dõn số hoạt

động kinh tế khụng cú việc làm chiếm 8,07% .

2.2 Chất lợng lao động nụng nghiệp của vựng ĐBSH : 2.2.1 Trỡnh độ học vấn :

Trỡnh độ học vấn là chỉ tiờu phản ỏnh về chất lợng lao động .

Cho đến 2001 ,Vựng ĐBSH cú tỷ lệ ngời trờn 10 tuổi biết chữ là 64,69% trong tổng

số dõn .

Số năm học bỡnh quõn là 5,6 năm .

Trỡnh độ học vấn chung của ngời dõn nụng thụn của vựng tuuy cú cao hơn so với cỏc vựng khỏc mhng thực sự cha đỏp ứng đợc nhu cầu đũi hỏi cho phỏt triển kinh tế ttrong giai đoạn hiện nay .

Tỷ lệ mlao động đợc qua đào tạo ở nụng thụn vựng ĐBSH chiếm 10,6 % tổng lao động của vựng .

Tỷ lệ lao động khụng qua đào tạo là 89,4 % .

Biểu 6 : Số ngời đủ 15 tuổi trở lờn hoạt động kinh tế thờng xuyờn chia theo trỡnh độ chuyờn mụn kĩ thuật của nụng thụn ĐBSH .

Tỉnh , TP

Tổng số Chia theo trỡnh độ chuyờn mụn kĩ thuật khụng

sơ cấp CNKTCú bằng

CNKT Khụng bằng

THCN Cao dẳng và ĐH

Trờn

đại học Tổng

số

2963426 2702575 343470 326019 4444476 51148 369265 1373

ĐBSH 6208822 5565235 93288 116157 113335 221328 99052 427 Hà

Nội

2974116 465590 8115 35980 37161 35453 18794 427

Hải 577315 510239 9896 14295 9530 24925 8430 -

Hải D-

ơng

766895 739027 4385 10416 3289 4934 4934 -

Hng Yờn

26509 487689 4436 4806 2218 21075 6285

Hà Nam

397043 350497 21334 2216 4710 14407 3879 -

Nam

Định

887754 803391 14859 10066 13901 30678 14859 Thỏi

Bỡnh

955582 971374 14930 11944 13736 32848 10750 Ninh

Bỡnh

379320 345761 8600 2283 5447 10321 68800

Từ đú ta thấy trong điều kiện nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt sử dụng nhiều kĩ thuạt cụng nghệ mới đó cho thấy sự khụng phự hợp giữa mức đào tạo thấp với yờu cầu đạt ra cho lao động nụng thụn , nụng nghiệp cuẩ vựng .

Tuy nhiờn trong thời gian qua sản xuất nụng nghiệp vựng ĐBSH cú những bớc tiến đỏng kể .

Trong việc ứng dụng những thành tựu khoa học cụng nghệ mới vào sản xuất . Vớ dụ nh sử dụng ngày càng nhiều giống cõy vật nuụi sử dụng cỏc loại cụng nghệ mới trong sản xuỏt và chế biến , mở rộng ứng dụng cụng nghệ sinh học

Trong snả xuất hầu hết nụng dõn đó tiếp cạn và sử dụng cỏc giống lỳa mới , Vớ dụ nh CR203 , ĐT10 , C70.. Và cỏc giống ngụ : B9670, P11, và cỏc giống cõy khoai tõy sạch bệnh ...

Trong chăn nuụi ,tỷ lệ giống lợn nạc lai , bũ sữa cho sản lợng cao , trồng dõu nuụi tằm theo cụng nghệ của Nhật Bản .

Trong cỏc ngành nghề trớc đõy , chỉ tập trung chủ yếu vào thủ cụng . Giờ đõy , cỏc hộ đó sử dụng nghiều thiết bị bằng điện hiện đại , tăng nhanh năng suất ,

vừa đảm bảo chất lợng nh gốm Bỏt Tràng , làm bỳn ở Phỳ Đụ - Từ Liờm – Hà Nội .

Trong sản xuất nụng nghiệp , việc sử dụng cỏc thiết bị đũi hỏi ngời lao động phải cú kiến thức , tay nghề phự hợp với điều kiện lao động .Việc sử dụng cụng cụ thụ sơ đó chuyển sang cụng cụ cải tiến , tiến dần lờn cơ gới hoỏ .

Nh vậy , trong nụng nghiệp , nụng dõn đó ngày càng ứng dụng cỏc tiến bộ kỹ thuật tay nghề của ngời lao dộng . Từ đú chất lợng của ngời lao động ngày một nõng lờn rừ rệt .

2.3 Cơ cấu sử dụng lao động nụng nghiệp vựng ĐBSH : 2.3.1 Xột cơ cấu trồng trọt chăn nuụi trong nụng nghiệp :

Chuyển sang cơ chế thị trờng , nụng nghiệp chuyển từ độc canh , thuần lỳa sang đa canh với cỏc hỡnh thức khỏ phụng phỳ , và chỳ trọng chăn nuụi . - Về trồng trọt :

Trồng trọt hớng vào tham canh cõy trồng cú hiệu quả mà trớc hết là cõy lỳa . Năm 2001 , giỏ trị sản lợng nghành trồng trọt chiếm bỡnh quõn 70-72% tổng giỏ

trị sản lợng nụng nghiệp của vựng . Trong , cõy lơng thực vẫn chiếm chủ yếu . Cõy lơng thực chiếm 80,29 % diện tớch . Sản lợng chiếm 87,90 % Tổng sản lợng của vựng .

Lao động chủ yếu tập trụng vào ngành nghề truyền thống là trồng lỳa nớc .Năng suất 29,3 tạ /ha đến 43,9 tạ / ha năm 2002 .

tuy nhiờn khụng phỉ toàn vựng đều thuận lợi cho cay lỳa . Vỡ vậy lao động ở một sú nơi trong vựng vẫn cũn tập trung vào trồng trọt cỏc loại cõy khỏc nh đỗ , lạc ..cho gớ trị kinh tế cao . Ngoài ra ngời nụng dõn cũn sản xuất cỏc loạ sản phẩm cú giỏ trị kinh tế cao . Ngoài ra ngời nụng dõn cũn sản xuất cỏc loại sản phẩm cú gia trị cao để xuất khẩu nh lỳa thơm , nếp thơm..

Ngoài ra ở vựng ĐBSH cũn tập trung lao động nụng nghiệp

giỏ trị kinh tế cao.Ngoài ra ngời nụng dõn cần sản xuất cỏc loại sản phẩm cú giỏ trị cao để xuất khẩu:lỳa thơm ,nếp thơm.

Ngoài ra,ở vựng ĐBSH cũn tõp trung lao động nụng nghiệp cho gieo trụng cỏc loại cõy nh tao,quất ,dợc liệu ,vải thiều mang lai thu nhõp cao cho ngời lao

động .Nh cõy vải thiều lói gõp 20 lần cõy lỳa .

ở cỏc huyờn ngoại thanh Hà Nội một bộ phận nụng nghiệp chuyờn trồng lỳa chuyển sang trồng hoa ,cõy cảnh ,rau ,mầu ,lạc, đậu tơng ,dõu tằm và cỏc loại cõy

ăn quả khỏc.

Năm 2001 ngoại thành Hà Nội đó cú 21,3 triệu đồng /1ha đất.

- Về chăn nuụi:

Hiện nay cú xu hớng chuyển dịch lao động nụng nghiệp vào cỏc ngành chăn nụi vựng ĐBSH vẫn cú thế mạnh phỏt triển chăn nụi lơn,rõu ,bũ cầy kộo và gia cầm .Tuy vậy chăn nụi vẫn cũn mất cõn bằng với trồng trọt cha trở thành ngành chiếm phần lớn lao động . Giỏ trị sản lợng chiếm 28,57 % và diễn ra theo cỏc hớng sau :

+ Đối với chăn nuụi lợn : lao động đầu t theo hớng tăng chất lợng đàn lợn lai kinh tế hớng nạc đỏp ứng nhu cầu trong nớc và xuất khẩu . Đặc biệt là cỏc huyện ngoại thành Hà Nội .

+Đối với chăn nuụi trõu, bũ: Lao động đầu t theo hớng tăng chất lợng đàn lợn , chủ yếu đàn lợn lai kinh tế hớng nạc đỏp ứng nhu cầu trong nớc và xuất khẩu. Đặc biệt phỏt triển mạnh ở một số nơi nh ngoại thành Hà Nội, Hng Yờn, Hải Dơng, Hà Tõy, Hà Nam.

+Đối với gia cầm: Lao động tập trung cho chăn nuụi gia cầm khỏ lớn, nhiều hộ nụng dõn, chuyển mạnh sang phỏt triờn gà cụng nghiệp với quy mụ lớn, cú hộ nuụi hàng nghin con.

+Với nghề cỏ: Ngoài lao đụng danh cho nuụi cỏ ở ao hồ, đầm lầy cũn cú ngời dõn nuụi cỏ ở cửa sụng, đỏnh cỏ ở biển. Hiện nay diện tớch nuụi tụm trờn 8 nghỡn ha,

đó thu hỳt trờn 1000 lao động.

2.3.2.Xột cơ cấu chuyển dich lao động giữa cỏc địa phơng trong và ngoài vựng.

-Di dõn ra cỏc thanh phố và khu cụng nghiệp

Di dõn ra cỏc thành phố và khu cụng nghiệp làm việt của lao động nụng thụn

ĐBSH trớc thời kỳ đổi mới chủ yếu là lực lợng lao đụng đợc tuyển dụng theo chỉ tiờu kế hoạch hàng năm. Từ khi chuyển sang cơ chế thị trờng, chớnh sỏch mở rộng tạo điều kiện thuận lợi cho ngời lao động tự do di chuyển và hành nghề t do tỡm kiếm việc làm...

Vỡ vậy di dõn cú hai bộ phõn di đõn theo:

-Di dõn theo thanh phố và khu cụng nghiệp:

Di dõn cú xu hớng tăng, đặc biệt Hà Nụi là một trong những thành phố đang thu hỳt một lực lơng lao động lớn từ cỏc tỉnh khỏc vào làm kết quả khao sỏt ta thấy ở Hà Nội di dõn theo mựa chiếm 71%, di chuyển quanh năm chiếm 29%. Xu hơng di chuyển lao động từ nụng thụn ra thành phố ngày càng tăn, thời gian nụng dõn của lao động nụng nghiờp vung ĐBSH cú xu hớng tăng lờn.

_Di dõn nụng nghiệp: Vựng ĐBSH là một địa bàn trọng điểm đa di dõn ở cỏc vựng kinh tế mới tại trung du và miền nỳi phớa Bắc, Tõy Nguyờn, Đụng Nam Bộ và

ĐBSC long. Trong những năm qua đó di dõn xõy dựng kinh tế mới trờn 1,7 triệu ngời trong đú chuyển ra khỏi vung gần 1,4 triệu bỡnh quõn mỗi năm khoảng 43,75 nghỡn ngời.

Biểu 7: Kờt quả di dõn xõy dựng kinh tế mới vựng ĐBSH 1999-2001.Đơn vị ngh ngời

Tổng số Bỡnh quõn năm

Toàn quốc vựng ĐBSH % so với cả

nớc

Trong đú -Di dõn nội tỉnh

% so với TS vựng

-Di dõn ngoại tỉnh % so TS vựng

114,50 5 19354 16,90

10200

52,70

9154

47,30

528,319 83,880 15,87

40,742

48,57

43.138

51,43

261.045 46.583 17,84

23.499

56,44

23.084

49,56

38.168 6.451 16,90

3.400

52,76

3.051

47,3

176.106 27.960 15,87

13.581

48,57

14.379

51,43

870.15 11527 17,84

7.833

50,45

7.694

49,55

Trong giai đoan1999-2001 binh quõn mỗi năm vựng ĐBSH thực hiờn di dõn nụng nghiệp dới 27960 ngời chiếm 15,87% so với toàn quốc. Trong đú di dõn ra khỏi vựng chiếm 14,379 nghỡn ngời, chiếm 51,42% tổng số di dõn của vựng ngoài di dõn nụng nghiệp cú tổ chức ra vựng ĐBSH cũn cú di dõn tự do vơớ nhiều hỡnh thức khac nhau. Theo số liờu điều tra di dõn của vựng cho thấy tỉ lệ di dõn tự do

ĐBSH là cao nhất chiếm 23,15% tổng di dõn>

Từ vài năm trở lại đõy vựng ĐBSH di dõn ra khỏi vựng cú xu hớng giảm đi. Ngợc lại sự di chuyển lao động giữa cỏc địa phơng trong vựng cú xu hớng tăng. Đặc biệt là s di chuyển lao động ra thành phố và cỏc khu cụng nghiệp. Điều đú cho thấy

tỡnh trạng thiếu việc làm của lao động của nụng thụn là rất gay gắt. Cung cầu lao

động nụng thụn đang mất cõn bằng nghiờm trọng.

3.Thời gia sử dụng lao đụng:

Theo số liệu của Bộ lao đụng-Thơng binh- Xó hội cho thấy bỡnh quõn lao động nụng nghiệp vựng ĐBSH mới sử dụng hết 73,88 quỹ thời gian làm việc trong năm vao sản xuất. Trong khi đú tỉ suất sử dụng quỹ thời gian lao động nụng thụn của cả

nớc là 73,56%.

Mặc dự địa phơng đó cố gắng đẩy mạnh thõm canh tăng vụ, nõng hệ số gieo trồng bỡnh quõn lờn xấp xỉ hai lần, cao hơn bỡnh quõn của cả nớc hiện nay (1,4-1,5 lần). Song diện tớch đất bỡnh quõn cho lao động và nhõn khẩu mỗi năm một thấp đi dẫn đến số ngày làm việc bỡnh quõn của vựng ĐBSH tiếp tục giảm đi.

Biểu 8 : Tỉ lệ thời gian lao động đợc sử dụng của lao động ở khu vực nụng thụn trong 12 thỏng qua

Tỉnh thành phố Tổng số Nữ

Cả nớc 73,56 73,49

ĐBSH 73,88 74,33

Hà Nội 81,30 84,14

Hải Phũng 74,60 75,85

Hà tõy 75,12 72,71

Hải Dơng 7205 70,06

Hng Yờn 70,09 69,90

Hà Nam 69,29 71,74

Nam Định 72,99 73,95

Thỏi Bỡnh 73,48 74,81

Ninh Bỡnh 75,06 -

-Khi đi sõu vào xem xột theo cỏc loại hộ thỡ cơ cấu sử dụng quỹ thời gian của lao

động vào cỏc linh vực sản xuất nụng nghiệp ngành nghề và dịch vụ cũng rất khỏc nhau.Nếu tớnh bỡnh quõn chung , tỷ lệ thời gian đầu t vào ruộng và VAC tới 87,65% tổng thời gain . Nhng ở nhúm hộ kiờm nghề và chuyờn nghề chỉ 44,47 % . Trong khi đú đầu t vào nghành nghề dịch vụ của nhúm thuần nụng chỉ 0,55 % , nhng ở nhúm kiờm nghề là 90,77 %

- Tỷ lệ thời gian lao động đợc sử dụng cho cỏc hoạt động trồng trọt chiếm trong tổng số thời gian cú nhu cầu làm việc của đõn số hoạt động kinh tế chiếm trong tổng số thời gian cú nhu cầu làm việc của dõn số cú hoạt động kinh tế chớnh trong 12 thỏng qua là :

Tỉnh thành phố Tổng số

Cả nớc 66,99 67,07

ĐBSH 61,90 62,33

Hà Nội 69,75 72,27

Hải Phũng 58,84 57,84

Hà tõy 65,85 66,67

Hải Dơng 60,33 62,14

Hng Yờn 69,74 60,70

Hà Nam 52,78

Nam Định 60,79

Thỏi Bỡnh 62,24

Ninh Bỡnh 64,19

ua đú ta rhấy tỷ lệ cao nhất là Hà Nội , chứng tỏ ở đõy việc sử dụng lao động là hiệu quả . Và thất nghe3ịp của ngời lao động nụng nghiệp là thấp nhất vựng.

Để cú thẻ nõng cao toàn diện hiệu quả và kết quả sử dụng nguồn lao động nụng nghiệp của vựng thỡ vấn đề đặt ra là khụng ngừng nõng cao năng suất lao động , tăng nhanh số ngày làm việc bỡnh quõn của lao động trong năm . Đồng thời giảm nhanh tỷ lệ lao động thất nghiệp trong nụng thụn .

2.4 Thu nhập và đời sống của ngời lao động :

Thu nhập và đời sống của ngời lao động là một chỉ tiờu rất quan trọng phản ỏnh mức súng của ngời lao động . Năm 2002 bỡnh quõn thu nhập hàng năm của lao

động trong vựng là 317 nghỡn đồng / thỏng . ở khu vực nụng thụn là 159,8 nghỡn

doanh dịch vụ , bỡnh quõn 520,8 nghỡn đồng / thỏng . nh vậy thu nhập bỡmh quõn một thỏng của một lao động nụng thụn bằng 78% thu nhập chung của toàn vựng . Và khoảng ẵ thu nhập của thành thị . Thu nhập của lao động thuựan nụng chỉ bằng 44,33 % thu nhập của một lao động kiờm nghề , 21,28 % thu nhập của một lao

động buụn bỏn , dịch vụ .

Muốn tăng nhanh thu nhạp của lao động phải nhanh chúng mở rộng nghành nghề trong nụng thụn , giảm tỷ lệ thuàn nụng , tăng nhanh tỷ lệ kiờm nghề , chuyờn nghề trong nụng thụn . hiện nay sự chờnh lệch giữa thu nhập và mức sống giữa hộ giàu và hộ nghốo ở nụng thụn là 12,39 lần . Xu hớng phõn hoỏ giàu nghốo là tất yếu . Hộ giàu lại tăng nhanh việc làm cho hộ nghốo , thu hỳt một lực lợng lớn lao

động vào làm việc .

- Trong cơ cấu chi tiờu cho đời sống của cỏc hộ dõn c : cho ăn uống là 62,81% , cỏ khoản chi sinh hoạt khỏc là 37,19 % trong tổng chi tiờu .

- Tỷ lệ chi tieu nh vậy cho thấy cỏc hộ nụng dan vựng ĐBSH vẫn cũn nghốo - - về nhà ở cử hộ nụng dõn :

- Nhà bỏn kiờn cố 62,04% , số hộ nhà tạm là 14,42 cũn lại là khụng cú hoặc cú nhng khụng chớnh thc nhà ở .

- - Tỷ lệ số hộ dõn c dựng điện là 90% cho sinh hoạt và dịch vụ .Trong đú cú 30 % dựng cho dịch vụ .

Nh vạy đời sống của ngời dõn đó tăng lờn : thu nhập tang lờn , tỷ lệ hộ nghốo giảm . tỷ lệ hộ đúi triốn miờn khụng cũn .

2.5 Thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp vựng ĐBSH :

trong những năm qua , tổng sú ngời thất nghiệp ở vựng ĐBSH liờn tục gia tăng . Trung bỡnh mỗi năm khoảng 1440000 ngời , với tỷ lệ là khoảng 0,5% / năm .

Năm 2001 toàn vựng cú 1693182ngời thất nghiệp , chiếm 0,5% trong tổng lao

động của vựng .

Trong khi đú , cả nớc cú khoảng 597430ngời thất nghiệp , cú tỷ lệ 1,15% trong tổng lao động của cả nớc .

Biểu 9 : Số lợng và tỷ lệ thất nghiệp trong tuổi lao động trong 7 ngày quavựng

ĐBSH :

Tỉnh thành phố Tổng số Nũ

Cả nớc 344146 168797

ĐBSH 31086 11597

Hà Nội 8115 2562

Hải Phũng 4339 1466

Hà tõy 4040 2639

Hải Dơng 548 -

Hng Yờn 1109 369

Hà Nam 277 277

Nam Định 3355 958

Thỏi Bỡnh 8958 2986

Ninh Bỡnh 286 286

Theo số liệu điều tra tổg số lực lợng lao động giữa nam và nữ chờng lệch nhau hơn 10% . Nhng số lao động nam lại thất nghiệp nhiều hơn số lao động nữ và tăng liờn tục qua cỏc năm .

Một phần của tài liệu Quan điểm, định hướng và các giải pháp căn bản nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nông nghiệp của vùng ĐBSH trong giai đoạn 2003- 2010.DOC (Trang 30 - 42)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(73 trang)
w