Những kết luận rút ra từ thực trạng

Một phần của tài liệu Quan điểm, định hướng và các giải pháp căn bản nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nông nghiệp của vùng ĐBSH trong giai đoạn 2003- 2010.DOC (Trang 42 - 47)

3.1 Điểm mạnh của nguồn lao động là nguồn lao động của vựng trẻ và dồi

ĐBSH là vựng trung tõm văn hoỏ kinh tế của cả nớc , nguồn lao động của vựng cú nhiều lợi thế là trẻ và dồi dào . Tớnh đến 2002 , nguồn nhõn lc của vựng cú 1729044 lao động dới 35 tuổi , chiếm 49,37 % tổng LLLĐ của vựng . Trờn 60 chiếm 30% và cũn lại là lao động từ 35-59 tuổi .

Nguồn nhõn lực trể , với sự năng động , nhạy bộn , ham hiểu biết sẽ tạo điều kiện cho việc nõng cao chất lợng NNL , đỏp ứng yờu cầu phỏt triển kinh tếvựng

ĐBSH .

3.2 Nguồn nhõn lực cú trỡnh đọ chuyờn mụn kĩ thuật , tay nghề.

Tớnh đến 2002 lao động khụng cú trỡnh độ chuyờn mụn kĩ thuạt của vựng chỉ chiếm 29944038ngời , chiếm 92% tổng lao động của vựng .

Hiện nay số năm học bỡnh quõn của lao đụng ngụng thụn là 6,5 năm . Tỷ lệ lao

động đợc đào tạo trong nụng thụn vựng ĐBSH cú cao hơn so với cỏ vựng khỏc song nhỡn chung ch đỏp ỳng đợc nhu cầu đũi hỏi của cơ chế thị trờng lao động nụng nghiệp của vựng chủ yếu vẫn là lao động gỉanđơn , kĩ thuật thấp , ớt biết tay nghề , t duy về kinh tế cũn thấp và yếu nhất là về kinh tế trị trờng . Do vậy phải cú những biện phỏp thớch hợp đào tạo bồi dỡng nõng cao trỡnh độ văn hỏo , trỡnh độ kĩ thuật tay nghề cho ngời lao động , nhằm nõng cao chất lợng

đội ngũ lao động trong nụng nghiệp và nụng thụn của vựng .

3.3 Cơ cấu lao động nụng nghiệp và nụng hạch toỏnụn chuyển dịch cha rừ nết tờn bỡnh diện vĩ mụ cũn tự phỏt .

Trong bối cảnh nớc ta là một nớc nụng nghiệp , đại bộ phận lao động tập trung trong nụng thoion . Nhng kinh tế phỏt triển cũn chậm , khả năng tớch luỹ nguồn vốn cũ hạn chế để mở mang và phỏt triển cỏc cơ sở sản xuất cụng nghiệp và dịch vụ . Từ đú việc chuyển dịch lao động sang cỏc ngành nghề khỏc là rất khú khăn .

Những năm gần đay , tỷ trọng lao động nụng nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng khỏ

lớn Từ 74-75% trong lực lợng lao động xó hội và cú xu hớng giả nhng rất nhỏ . Trong nụng nghiệp , cơ cấu sản xuất cũn chậm đổi mới .Tồng trọt vẫn là ngành chớnh . Trong ngành trồng trọt cõy lỳa vón là chủ yếu. Chăn nuụi cha trở thành ngành snr xuất chớnh . Cha xuất hiện ngành chăn nuụi cú tỷ suất hàng hoỏ cao . Tuy đó cú sự chuyển dịch nhng ch hỡnh thnàh vựng chuyờn canh sản xuất hàng hoỏ phục vụ đắc lực cho tiờu dựng nội địa và xuất khẩu . Lao đọng cũn tập trung chủ yếu trong ngành trồng trọt , và cõy lơng thực vẫn là chủ yếu . Do vậy lao động sử dụng cha thực sự hiệu quả .

3.4. Thất nghiệp :

Số lao động khụng cú việc làm ngày càng gia tăng . Tỷ lệ lao động khụ cú việc làm cũng tăng từ 3- 6 % / một năm . Vỡ vậy vỏn đề cấp bỏch đặt ra là phải đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nụng nghiệp và nụng thụn để cú thể sủ dụng đầy đủ và hiệu quả nguồn lao động dồi dào đang là tiềm năng to lớn của vuàng .

3.5 Thu nhập và đời sống của lao động , dõn c trong vựng nhỡn chung cũn thấp . Sự chờnh lệch mức sốnggiữa cỏc tầng lớp dõn c trong vựng nụng thụn và giữa nụng thụn và thành thị ngày càng tăng . Do vậy để nõng cao thu nhập và đời sống của ngời lao động phải từng bớc hạn chế sự chờnh lệch thu nhập ngày càng tăng giữa cỏc tầng lớp dõn c đũi hỏi phải cú chiến lợc phỏt triển toàn diện về cả kinh tế và xó hội nụng thụn. Đồng thời phải cú chớnh sỏch đói, trợ giỳp ngời nghốo, để họ cú điều kiện vơn lờn phỏt triển kinh tế.

3.6 Cỏc ngành nghề trong nụng thụn cũn chậm phỏt triển. Phỏt triển cụng nghiệp và tiểu thủ cụng nghiệp trong nụng thụn vừa tạo điều kiện phục vụ sản

thủ cụng nghiệp trong nụng thụn là điều kiện chuyển dần lao động thuần nụng sang kiờm nghề va chuyờn nghề. Trờn cơ sở đú giảm dần lao động nụng nghiệp sang cỏc ngành nghề khỏc.

Chơng III

Phơng hớng và cỏc giả phỏp chủ yếu nõng cao chất lợng và sử dụng cú hiệu quả nguồn

lao động nụng nghiệp vựng ĐBSH đến 2010

I Cơ sở khoa học xỏc định phơng hớng sử dụng lao động nụng nghiệp đến 2010:

1.Quan điểm về phỏt triển nguồn lao động thời kỳ 2003 2010

1.1 Quan điểm của Nhà nớc về phỏt triển lao động thời kỳ 2003 2010:– Vấn đề phỏt triển con ngời luụn luụn là vấn đề đợc Đảng và Nhà nớc quan tõm hàng đầu trong phỏt triển kinh tế xó hội của đất nớc. Với quan điểm mang t t- ởng chỉ đạo, chủ đạo, quan điểm này đợc thể hiện qua Đại hội Đảng thứ VIII và NQTW khoỏ VIII là:

- Phỏt huy nguồn lực con ngời là yếu tố cơ bản cho sự phỏt triển nhanh và bền vững của cụng cuộc CNH _ HĐH.

- Phơng hớng chung của lĩnh vực giỏo dục và đào tạo trong những năm tới là phỏt triển nguồn nhõn lực đỏp ứng yờu cầu sự nghiệp CNH_ HĐH tạo điều kiện giải quyết việc làm cho nhõn dõn nhất là thanh niờn.

- Phỏt triển nguồn nhõn lực và phỏt triển giỏo dục đào tạo cú mối quan hệ chặt chẽ làm cơ sở xõy dựng chớnh sỏch Nhà nớc để phỏt triển 2 lĩnh vực một cỏch phự hợp.

1.2. Quan điểm phỏt triển nguồn nhõn lực vựng ĐBSH:

Từ quan điểm chủ đạo của Đảng cho nờn trong quỏ trỡnh phỏt triển kinh tế xó

hội ĐBSH đặt con ngời vào vị trớ trung tõm, tạo điều kiện khơi dậy và phỏt huy mọi tiềm năng cỏc nhõn cho cụng cuộc xõy dựng và phỏt triển.

Xõy dựng đội ngũ lao động đảm bảo đủ về số lợng, chất lợng, hợp lý cơ cấu

Một phần của tài liệu Quan điểm, định hướng và các giải pháp căn bản nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nông nghiệp của vùng ĐBSH trong giai đoạn 2003- 2010.DOC (Trang 42 - 47)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(73 trang)
w