Quan hệ giữa công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ

Một phần của tài liệu Quan điểm, định hướng và các giải pháp căn bản nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nông nghiệp của vùng ĐBSH trong giai đoạn 2003- 2010.DOC (Trang 49 - 53)

Cơ cấu kinh tế là tỷ lệ giữa cỏc ngành cụng nghiệp, nụng nghiệp và dịch vụ, phản ỏnh mối quan hệ tỏc động qua lại thỳc đẩy lẫn nhau để đảm bảo sự cõn

đối hài hoà, tạo cho tổng thể kinh tế tồn tại, phỏt triển ổn định và cú hiệu quả.

Trong vài ba năm trở lại đõy cơ cấu kinh tế nớc ta đó và đang biến đổi theo xu hớng tớch cực, tỷ trọng cỏc ngành cụng nghiệp và dịch vụ tăng dần, ngành nụng nghiệp giảm dần. Năm 1993 trong cơ cấu gdb của cả nớc thỡ cụng nghiệp

chiếm 28%; dịch vụ chiếm 36% và nụng nghiệp chiếm 35,6% nhng ở vựng

ĐBSH lại cú tỷ lệ tơng ứng là 21,8%; 34,8% và 43,4%. Tuy nhiờn với cơ cấu kinh tế nh trờn của vựng ĐBSH cho they vai trũ động lực của cả nớc cha rừ, sản phẩm cụng nghiệp cha chiếm u thế trờn thị trờng, cụng nghiệp chế biến nụng sản cha phỏt triển. Ngành nụng nghiệp cha cú sự chuyển đổi cần thiết, cõy lơng thực vẫn chiếm tỷ trọng lớn, chăn nuụi cha phỏt triển.

Dịch vụ tuy đó cú bớc chuyển biến, tỷ trọng gdp cú nõng lờn nhng dịch vụ hàng hoỏ chiếm tỷ trọng lớn nờn tỏc động cha thật nhiều đến tăng trởng kinh tế của vựng.

Cơ cấu kinh tế của vựng cha đỏp ứng đợc yờu cầu về tạo ra nhiều việc làm.

Năm 1993 ở vựng ĐBSH tỷ lệ lao động khụng cú việc làm chiếm 8,07% lực l- ợng lao động của vựng. Tỷ lệ lao động cha cú việc làm ở nụng thụn tuy cha ở mức dới 6% nhng tỷ lệ thiếu việc làm lại rất cao, chiếm tới 70-80% tổng số lao

động ở nụng thụn.

Theo phơng ỏn của quy hoạch phỏt triển kinh tế - xó hội của ĐBSH nhịp độ tăng trởng gdp trung bỡnh hàng năm phải đạt từ 10% trở lờn, khi đú tỷ trọng của ĐBSH trong gdp của cả nớc đạt khoảng 30-32%, gdp/ ngời của ĐBSH bằng khoảng 1,3- 1,4 lần so với mức trung bỡnh của cả nớc nh vậy, vai trũ của ĐBSH mới đợc thể hiện rừ. Cơ cấu kinh tế ngành của ĐBSH sẽ chuyển đổi nh sau: Cụng nghiệp chiếm 28-29% (năm 2000 ) và 35-36% (2010 ), nụng lõm nghiệp chiếm 20-21%

(2000 ) và 9-10% (năm 2010), dịch vụ chiếm 50-51% (năm 2000) và 54-55%

(năm 2010)[ 34]. Để cú thể thực hiện đợc sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hớng trờn thỡ đũi hỏi phải đẩy nhanh sự phỏt triển cỏc ngành cụng nghiệp, dịch vụ, thỳc

đẩy sản xuất nụng nghiệp hàng húa gắn với cụng nghiệp chế biến theo hớng cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ. Trờn cơ sở đú mới chuyển đổi một bộ phận đỏng kể lao

động nụng nghiệp sang khu vực cụng nghiệp-dịch vụ. Hớng phỏt triển một số

*) đối với cụng nghiệp: Để phỏt triển mạnh đợo cụng nghiệp đũi hỏi phải phỏt triển toàn diện lợi thế của cỏc nhúm ngành, cỏc cụm cụng nghiệp, trong đú chỳ trọng phỏt triển cụng nghiệp nụng thụn, bao gồm cỏc nghề tiểu thủ cụng

nghiệp và cỏc nguồn nguyờn liệu năng lợng cơ sở vật chất kỹ thuật hiện cú, tiềm năng nguồ lực và quan hệ quốc tế để phỏt triển cụng nghiệp với tốc độ cao, vợt trờn mức trung bỡnh của cả nớc. Đầu t xõy dựng cỏc khu cụng nghiệp tập trung kỹ nghệ cao, cỏc khu chế xuất nhằm thu hỳt vốn đầu t và kinh nghiệm quản trị tiờn tiến của nớc ngoài. Phỏt triển cụng nghiệp với mọi thành phần kinh tế quốc doanh, tập thể, t nhõn, cỏ thể. Phỏt triển cụng nghiệp phải gắn với bảo vệ mụI trờng sinh thỏI với đảm bảo anh ninh quốc phũng...

*) Đối với nụng - lõm- ng nghiệp

- Sản xuất nụng nghiệp ở ĐBSH đó phỏt triển khỏ nhng đang đứng trớc nhiều khú khăn đú là : đất ớt, ngời đụng, năng suet lỳa và màu đó đạt tơng đối cao nhng tỷ suet hàng hoỏ cũn rất thấp, thu thập và mức sống của nụng dõn cũn hạn chế.

Năm 1993 thu nhập bỡnh quõn đầu ngời của vựng ĐBSH thấp hơn bỡnh quõn chung của cả nớc, tỷ lệ hộ nghốo (mức thu thập dới 39 nghỡn đồng/ khẩu 1 thỏng ) trong nụng thụn của vựng cũn chiếm tới 15,86%.. Do đú nụng nghiệp vung ĐBSH phải chuyển mạnh sang sản xuất hàng húa phục vụ cho xuất khẩu và nhu cầu tiờu dựng của đụ thị. Tiềm năng nụng nghiệp của vựng cần đợc khai thỏc triệt để trờn quan điểm phỏt triển bờn vững, cú hiệu quả, gúp phần tăng nhan giỏ trị sản lợng nụng nghiệp, đồng thời chuyển một phần đỏng kể lực lợng lao động nụng nghiệp sang khu vực cụng nghiệp và dịch vụ.

- Đối với lõm nghiệp: Những năm qua kinh tế lõm nghiệp vựng ĐBSH đó cú những đúng gúp đỏng kể về nhu cầu giải quyết gỗ, củi gia dụng, nguyờn liệu cho tiểu thủ cụng nghiệp, phỏt triển ngành nghề tạo việc làm cho nhiều lao động ở khu vực nụng thụn. Để khai thỏc triệt để khả năng lõm nghiệp của vựng, gúp phần phỏt

triển mạnh kinh tế thỡ hớng phỏt triển kinh tế trong những năm tới của vựng nh sau:

+ Trờn cơ sở giao đất lõu dàI cho hộ nụng dõn cần khuyến khớch họ tuỳ điều kiện cụ thể mà trồng cõy cụng nghiệp, cõy ăn quả, cõy dợc liệu hoặc cõy lấy gỗ, củi, nhanh chúng phủ xanh đất trống đồi trọc đối với khu vực gũ đồi.

+ Vựng ven biển tận dụng hết đất đai cồn cỏt, bói bồi ven cửa sụng trồng vẹt, phi lao, cõy ăn quả.

+ Khu vực lónh thổ cũn lại trồng cõy phõn tỏn nhằm vừa tạo cõy búng mỏt cho cỏc đờng giao thụng , cải tạo khớ hậu mụi trờng, cung cấp gỗ củi nguyờn liệu cho tiểu thủ cụng nghiệp.. vừa tạo thờm việc làm cho lao động nụng thụn.

- Đối với thủy sản: Tiềm năng thuỷ sản của vựng ĐBSH tuy khụng giàu nh một số vựng khỏc nhng cũng là một thế mạnh đỏng quan tõm, ngoài ra cũn cú tiềm năng phục vụ du lịch vận tảI và cũn cú nguồn khoỏng sản ... Trong những năm tới phỏt triển thủy sản phải gắn với phỏt triển tổng hợp cỏc ngành kinh tế khỏc, ng nghiệp gắn với nụng nghiệp để tận dụng đất đai nụng nghiệp ở ven biển tạo việc làm, thu nhập thờm cho ng dõn là phụ nữ, ngời già yếu, trẻ em hoặc lao

động đỏnh bắt khụng ra khơi đợc cho biển động. Phỏt triển ng nghiệp phải gắn với phỏt triển lõm nghiệp ven biển tạo mụi trờng thớch hợp cho nuụi trồng thủy sản.

Phỏt triển ng nghiệp gắn với cụng nghiệp ( nhất là cụng nghiệp chế biến ) để tong bớc hiện đại hoỏ ngành thủy sản.

*) Về thơng mại, dịch vụ và du lịch: Vựng ĐBSH cú vị trớ địa lý cũng nh vai trũ kinh tế văn hoỏ rất quan trọng khụng chỉ cho vựng Bắc Bộ mà cũn là của cả n- ớc. Trong vựng cú cỏc thành phố lớn đồng thời cũng là cỏc Trung tõm thơng mại lớn nh Hà Nội, Hải Phũng, vừa cú khả năng vừa cú nhiệm vụ đảm nhận

thành một số trung tõm thơng mại cỡ quốc gia và quốc tế ở Hà Nội, Hải

Phũng ... làm đầu mối giao dịch ký kết hợp đồng liờn doanh, liờn kết trong nớc và ngoài nớc. Vựng ĐBSH tập trung tiềm lực lớn nhất về khoa học , kỹ thuật và cụng nghệ phục vụ sản xuất và đời sống, là đầu mối giao thụng thuận lợi cả đ- ờng sắt, đờng bộ, đờng thuỷ và đờng hàng khụng. Do đú, vựng ĐBSH cũng là trung tõm dịch vụ lớn nhất về mọi mặt: T vấn khoa học- kỹ thuật, cụng nghệ, thơng mại, bu điện viễn thụng, vận tải... cỏc tiềm lực về dịch vụ này cần phải đ- ợc khai thỏc tốt để phỏt triển kinh tế và quốc tế dõn sinh. ĐBSH cú tiềm năng du lịch lớn, hầu hết cỏc tỉnh trong vựng đều cú cỏc danh thắng đẹp, nhiểu di tớch lịch sử và cỏc cụng trỡnh văn hoỏ trong vựng đó hỡnh thành một số khu,

điểm du lịch hấp dẫn đối với du khỏch trong và ngoài nớc nh : Đồ Sơn, Tam Cốc, Bớch Động, Chựa Hơng, Ao Vua...nhiều hàng húa làng nghề truyền thống cú cơ sở hạ tầng tơng đối khỏ phục vụ cho phỏt triển du lịch. Nhng nhỡn chung sự phỏt triển du lịch của vựng thực sự cha xứng với tiềm năng. Do vậy để cú thể khai thỏc tốt tiềm năng to lớn du lịch của vựng cần phải chỳ trọng tụn tạo cỏc khu di tớch ở Hà Nội và cỏc địa phơng, củng cố hỡnh thành cỏc khu, cỏc điểm du lịch trong toàn vựng tạo đợc mật độ cao cỏc điểm du lịch trong vựng. Hỡnh thành cỏc tuyến du lịch từ Hà Nội đến cỏc điểm khỏc trong vựng và cỏc vựng khỏc. Ngoài ra cần phỏt triển cỏc tuyến du lịch quốc tế mà trớc hết là cỏc nớc trong khi vực.

Một phần của tài liệu Quan điểm, định hướng và các giải pháp căn bản nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nông nghiệp của vùng ĐBSH trong giai đoạn 2003- 2010.DOC (Trang 49 - 53)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(73 trang)
w