Chương 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG
2.3. Phân tích thực trạng chính sách tiền lương của công ty cổ phần vật
2.3.3. Đơn giá tiền lương
2.3.4.3. Phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lương của công ty vật tư
- Phõn tớch cơ cấu lương và kế hoạch lập lập quỹ tiền lương của cụng ty vật tư vận tải xi măng.
Bảng 2.3.3: Quỹ tiền lương của cụng ty từ năm 2006-2008( Đ vị: Tr.VNĐ)
Chỉ tiờu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Thành phần Tỷ lệ
(%) Thành phần Tỷ lờ
(%) Thành phần Tỷ lệ (%) I. QTL theo
đơn giỏ 13.051,3718 97,5% 13.801,778 96,83% 17.365,355 96,93%.
II.QTL theo
chế độ 167,899 1254% 272,766 1,91% 325,815 1,82%
III. QTL Giỏm
đốc 167,414 1,25% 179,13 1,26% 225 1,25%
Tổng(Tr.đồng) 13.386,685 100% 14.253,674 100% `17.916,170 100%
(Nguồn: Phũng TCLĐ-CtyCP Vật tư- vận tải- xi măng) Qua bảng 2.3.3 trờn ta thấy, quỹ tiền lương theo đơn giỏ chiếm chủ yếu trong cơ cấu vốn của cụng ty. Năm 2006 là 13.051,3781 Tr.đồng chiếm 97,5%, năm 2007 và 2008 tương ứng chiếm là 96,83% và 96,93%. Điều này cho thấy, quỹ tiền lương tớnh theo đơn giỏ quyết định chủ yếu quỹ tiền lương của cụng ty và vỡ vậy quỹ tiền lương này sẽ tỏc động rất lớn đến thu nhập của người lao động. Cho nờn cụng ty cần phải xõy dựng được quỹ tiền lương theo đơn giỏ một cỏch hiệu quả. Muốn vậy, thỡ việc tớnh toỏn cỏc chỉ tiờu như lao động định biờn và tiền lương tối thiểu một cỏch chớnh xỏc.
Qua bảng trờn ta cũng thấy quỹ tiền lương của cụng ty liờn tục tăng trong những năm gần đõy. Nguyờn nhõn là do, nhu cầu tiờu thụ hàng húa khụng ngừng tăng lờn cho nờn việc sản xuất cũng nhiều hơn. Chẳng hạn, ở năm 2006 sản lượng mặt hàng than cỏm chỉ cú 91.667 tấn/thỏng thỡ đến năm 2008 đó là
1.365.000 tấn/thỏng, ngoài việc tăng sản lượng của cỏc mặt hàng thỡ việc giảm chi phớ trong sản xuất cũng ngày ớt hơn và cỏc mặt hàng kinh doanh mới của cụng ty cũng đó mang lại hiệu quả tương đối cao.
* Xột trong năm 2008: QTL kh=16.447,34 triệu đồng QTLth=17.916,17triệu đồng
Như vậy, so với thực hiện quỹ tiền lương thực hiện cao hơn quỹ tiền lương kế hoạch là 1.468,83 triệu đồng tương ứng là 8,93%. Mà theo kế hoạch sử dụng lao động của cụng ty của năm 2008 là 340 người trong khi đú số lao động của cụng ty chỉ cú 311 người. Điều này càng chứng tỏ việc xõy dựng quỹ tiền lương của cụng ty là chưa chớnh xỏc.
Nguyờn nhõn chớnh của việc xõy dựng quỹ tiền lương chưa chớnh xỏc là do: Năm 2009 cú nhiều biến động đặc biệt là cỏc mặt hàng xậy dựng tăng nhanh cả về giỏ cả và số lượng vỡ vậy việc tăng sản lượng so với kế hoạch là điều khụng chỏnh khỏi. Do đú, việc tăng chi phớ lương cũng tăng theo. Mặt khỏc, do doanh thu tăng nờn nhanh nờn để nõng cao được năng suất tiền lương bỡnh quõn cho người lao động thỡ cụng ty cũng nõng đơn giỏ tiền lương lờn( vớ dụ: ở mặt hàng than cỏm ở năm đơn giỏ tiền lương theo kế hoạch là 9.500đ/tấn thỡ thực tế đó tăng lờm là 9.675đ/tấn). Rừ ràng, việc tăng đơn giỏ này là chưa phự hợp vỡ việc tăng đơn giỏ này chỉ phự hợp với cụng nhõn sản xuất trực tiếp trong khi đú bộ phận quản lý của cụng ty là tương đối cao. Vỡ vậy, theo em nghĩ trong thời gian tới cụng ty nờn cú những điều chỉnh về cụng tỏc định biờn.
- Phõn tớch năng suất lao động bỡnh quõn
+ Vỡ là cụng ty kinh doanh tổng hợp từ cung ứng dịch vụ như nguyờn liệu sản xuất xi măng, cho thuờ kho bói, vận tải và sản xuất trực tiếp phục vụ cho nghành sản xuất xi măng nờn để thuận tiện cho việc xỏc định năng suất
lao động bỡnh quõn cụng ty tớnh theo doanh thu. Ưu điểm của phương phỏp này là dễ tớnh lại phản ỏnh được năng suất lao động bỡnh quõn của từng người theo kết quả sản xuất kinh doanh, kết quả tiờu thụ sản phẩm nhưng nhược điểm là khụng phản ỏnh được mức năng suất lao động cụ thể và bị ảnh hưởng bởi nhõn tố giỏ.
Bảng 2.3.4: Năng suất lao động bỡnh quõn từ năm 2006-2008
Chỉ tiờu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Doanh thu(trđ) 369.443,373 684.188,704 1.155.900,000
Lao động bỡnh quõn (người) 282 284 311
Năng suất lao động bỡnh quõn(tr/ng/thỏng)
109,173 200,76 309,73
(Nguồn: Phũng TCLĐ-CtyCP Vật tư- vận tải- xi măng) Qua bảng 2.3.4 trờn ta thấy năng suất lao động của cụng ty liờn tục tăng trong 3 năm gần đõy. Năm 2007 tăng 83,9% so với năm 2006, năm 2008 tăng 54,3%.
Nguyờn nhõn năng suất lao động của cụng ty trong những năm qua khụng ngừng tăng lờn là do nhu cầu xõy dựng cơ sở vật chất hạ tầng ngày càng nhiều, điều này làm cho sản lượng hàng húa tiờu thụ khụng ngừng tăng lờn. Tuy nhiờn tốc độ tăng cú xu hương giảm nguyờn nhõn do chi phớ một số hàng húa tăng nhanh, vớ dụ chi phớ cho đoàn vận tải tương đối cao vào 9 thỏng đầu năm 2008, mặt khỏc lại ảnh hưởng khủng hoảng của nền kinh tế vào cuối năm nờn sản lượng tiờu thụ của cụng ty bị chững lại.
Với tỡnh hỡnh biến động xấu như hiện nay, nhu cầu xi măng cú xu hướng giảm so với 2008 và trong những năm tới thỡ năng suất lao động bỡnh quõn của cụng ty cú xu hướng giảm vỡ vậy để tăng năng suất cho người lao động cụng cần khai thỏc tốt cỏc mặt hàng kinh doanh khỏc. Và để đỏnh giỏ hiệu quả
trực tiếp của người lao động cụng ty, khụng ảnh hưởng bởi nhõn tố gia thỡ cụng ty nờn tớnh thờm năng suất lao động theo chỉ tieu hiện vật, và quy đổi cỏc mặt hàng khỏc nhau về cựng một đơn vị đo lường.
- Phõn tớch tiền lương bỡnh quõn:
Bảng 2.3.5: Tiền lương bỡnh quõn của cụng ty từ năm 2006-2008
Chỉ tiờu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Tổng quỹ lương(tr.đ) 13.386,685 14.253,674 17.916,17
Lao động bỡnh quõn(người) 282 284 311
Tiền lương bỡnh
quõn(triệu/người/thỏng)
3,956 4,182 4,8
( Nguồn: Phũng TCLĐ-CtyCP Vật tư- vận tải- xi măng) Từ bảng 2.3.5 ta nhận thấy tiền lương bỡnh quõn của cụng ty luụn tăng qua những năm gần đõy. Cụ thể, năm 2007 tăng 5,7% so với năm 2006, năm 2008 tăng 14,78% so với năm 2007. Mặt khỏc, ta cũng thấy với mức tiền lương bỡnh quõn như vậy là tương đối cao so với mặt bằng xó hội, với mức tiền lương như vậy sẽ khuyến khớch được người lao động làm việc cú hiệu quả hơn.
Nguyờn nhõn tiền lương bỡnh quõn của cụng ty khụng ngừng tăng lờn la do năng suất lao động của cụng ty cũng khụng ngừng tăng lờn. Để đảm bảo được tiền lương bỡnh quõn luụn tăng thỡ doanh nghiệp cần luụn đẩy mạnh sản xuất kinh để doanh thu trong những năm tới tiếp tục tăng lờn. Co như vậy, cụng ty mới đảm bảo mức sống cho người lao động cũng như khuyế khớch động viờn họ làm việc tốt hơn.
- Phõn tớch mối quan hệ tốc độ tăng năng suất lao động với tốc độ tăng tiền lương bỡnh quõn.
+ Để một doanh nghiệp cú thể tồn tại và phỏt triển được thỡ doanh nghiệp đú trước hết phải đảm bảo được nguyờn tắc tốc độ tăng năng suất lao động phải luụn cao hơn tốc độ tăng tiền lương, vỡ đảm bảo được nguyờn tắc nay thỡ doanh nghiệp mới cú thể giảm giỏ thành sản phẩm, nõng cao tớnh cạnh tranh trờn thị trường và nú cũng là điều kiện để đảm bảo cỏc nguyờn tắc khỏc trong tổ chức tiền lương.
Biểu 2.3.6: Mối quan hệ của tốc độ tăng năng suất lao động và tiền lương từ năm 2006-2008.
Chỉ tiờu 2007/2006 2008/2007
Iw 83,9% 54,3%.
ITL 5,7% 14,78%
Với Iw=(( NSLĐ i- NSLĐ i-1)/NSLĐi)*100, là tốc độ tăng năng suất lao động theo doanh thu
ITL = ((TLi- TLi-1)/TLi-1)*100, là tốc độ tăng tiền lương
Qua bảng 2.3.6 ta thấy tốc độ tăng tiền lương nhỏ hơn tốc độ tăng năng suất lao động như vậy cụng ty đó đảm bảo về mặt nguyờn tắc tốc độ tăng năng suất lao động lớn hơn tốc độ tăng tiền lương. Nhưng mà tốc độ tăng năng suất lao động thỡ tăng quỏ nhanh trong khi đú tốc độ tăng tiền lương cũn ở mức hạn chế, tuy năm 2008 thỡ tốc độ tăng tiền lương cú nhanh hơn hơn năm 2007.
Và để khuyến khớch người lao động làm việc tụt hơn thỡ cụng ty cần cú nhứng điều chỉnh tốc độ tăng tiền lương và tốc độ tăng năng suõt lao động phự hợp hơn và quan trọng nhất vẫn phải là khụng ngừng tăng doanh thu hàng năm để cú thể tăng năng suất lao động để làm cơ sở cho tăng năng suất tiền lương.