Một số nhận xét đánh giá về công tác kế toán tại Xí nghiệp Sông Đà 1.04 - Công ty CP Sông Đà 1

Một phần của tài liệu Khái quát chung về Xí nghiệp Sông Đà 1.04 - Công ty Cổ phần Sông Đà 1.DOC (Trang 63 - 66)

Trong quỏ trỡnh kiến tập về chuyờn nhành kế toỏn tại Xớ nghiệp Sụng Đà 1.04, em đó tham khảo, tỡm hiểu quỏ trỡnh hạch toỏn tại Xớ nghiệp. Em xin đưa ra một số nhận định chủ quan về những ưu điểm và tồn tại về cụng tỏc Kế toỏn tại Xớ nghiệp.

1. Những ưu điểm trong cụng tỏc kế toỏn tại Xớ nghiệp.

Ưu điểm lớn nhất của cụng tỏc Kế toỏn tại Xớ nghiệp Sụng Đà 1.04 là Xớ nghiệp đó được tiếp cận với ứng dụng tin học phần mềm Kế toỏn. Hiện nay, Xớ nghiệp đang sử dụng phần mềm kế toỏn do tổng cụng ty Sụng Đà viết riờng cho cỏc đơn vị thành viờn trực thuộc tổng cụng ty. Việc sử dụng phần mềm kế toỏn giỳp cho tớnh chất cũng như khối lượng cụng việc Kế toỏn được giảm nhẹ đi nhiều, giảm thiểu được cỏc sai sút trong cụng tỏc Kế toỏn.

Bộ phận mỏy Kế toỏn cũng được tổ chức gọn nhẹ, phõn cụng hợp lý, nờn cụng việc của mỗi thành viờn vừa phải, phự hợp với năng lực, trỡnh độ của mỗi người. Việc hạch toỏn thống nhất trong toàn cụng ty tạo nờn sự chủ động trong cụng việc, khối lượng thụng tin ghi chộp được giảm bớt nhiều, thong tin đảm bảo hợp lý trung thực. Quy trỡnh hạch toỏn theo hỡnh thức sổ nhật ký chung, cỏc sổ sỏch Kế toỏn sử dụng phự hợp với đặc điểm hoạt động thực tế của Xớ nghiệp.

Hàng năm, Xớ nghiệp đều tiến hành kiểm kờ TSCĐ, nhờ đú kịp thời phỏt hiện và cú cỏc biện phỏp xử lý khi cú sự chờnh lệch giữa sổ sỏch và thực tế kiểm kờ.

Đối với việc quản lý và hạch toỏn vật tư - nguyờn vật liệu, nhờ việc tổ chức cỏc kho vật liệu phõn tỏn đó giỳp Xớ nghiệp chủ động trong việc cung cấp vật tư - nguyờn vật liệu cho cỏc cụng trỡnh, khụng xảy ra giỏn đoạnh thi cụng do thiếu vật tư.

Đối với việc quản ly lao động và hạch toỏn tiền lương, Xớ nghiệp quản lý lao động ở cả ba mặt số lượng lao động, thời gian lao động, và kết quả lao động

nhờ đú cú thể quản lý tốt hiệu quả làm việc của cụng nhõn viờn Xớ nghiệp. cụng tỏc tớnh lương và thanh toỏn tiền lương được thực hiện tương đối nhanh gọn.

Đối với cụng việc hạch toỏn và tập hợp chi phớ tớnh giỏ thành sản phẩm Xớ nghiệp đó xỏc định rừ đối tượng tập hợp chi phớ là cỏc cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh, tạo điều kiện cho việc quản lý sản xuất và đỏnh giỏ hiệu quả sản xuất được chi tiết. Xớ nghiệp tớnh giỏ thành của cỏc cụng trỡnh theo phương phỏp tổng hợp chi phớ nhờ đú ngay khi cụng trỡnh hoàn thành là cú thể xỏc định được nagy giỏ thành khụng phỉa đợi cuối kỳ hạch toỏn.

2. Một số tồn tại cần phải hoàn thiện trong cụng tỏc Kế toỏn tại Xớ nghiệp.

Bờn cạnh những ưu điểm trờn, trong cụng tỏc Kế toỏn tại Xớ nghiệp vẫn cũn tồn tại những mặt hạn chế.

Về việc luõn chuyển chứng từ, hiện nay cỏc chứng từ kế toỏn tại Xớ nghiệp được sử dụng đồng nhất theo quy định tuy nhiờn do đặc điểm kinh doanh của Xớ nghiệp, cỏc đội cụng trỡnh phõn bố rải rỏc, xa trụ sở chớnh nờn việc tập hợp và vận chuyển chứng từ về ban tài chớnh kế toỏn của Xớ nghiệp chưa đươc cập nhật, điều này làm cho việc nhập dữ liệu vào sổ Kế toỏn là chưa được kịp thời.

Xớ nghiệp sử dụng hỡnh thức sổ tờ rời tuy dễ dàng trong việc kiểm tra đối chiếu nhưng lại khú khăn trong việc quản lý sổ, cỏc trang sổ dễ bị mất mỏt gõy ảnh hưởng đến cỏc thụng tin kinh tế.

Việc tớnh giỏ vật liệu nhập kho được xỏc định bằng giỏ mua cộng với chi phớ vận chuyển.Song trờn thực tế, phần lớn vật liệu Xớ nghiệp sử dụng được đưa về nhập trực tiếp tại cụng trỡnh. Tại cụng trỡnh, khi ghi nhận giỏ thực tế nhập kho của vật tư thỡ Kế toỏn cụng trỡnh lại dựa trờn hoỏ đơn mua hàng, như vậy chi phớ vận chuyển bốc dỡ chưa được đỏnh giỏ vào giỏ trị vật tư như quy

64

định, do vậy việc tập hợp chi phớ chưa do vậy việc tập hợp chi phớ chưa đảm bảo độ chớnh xỏc cao.

Về hạch toỏn tiền lương, hiện nay Xớ nghiệp chưa thực hiện việc trớch trước tiền lương nghỉ phộp cho cụng nhõn trực tiếp sản xuất, điều này cú thể gõy tỏc động khụng tốt đến tõm lý người lao động, đồng thời Xớ nghiệp cũng khụng thể chủ động được khi cú cỏc trường hợp bất thường xảy ra.

3. Một số ý kiến đề xuất về cụng tỏc kế toỏn tại Xớ nghiệp Sụng Đà 1.04.

Hoàn thiện cụng tỏc luõn chuyển chứng từ.

Để đảm bảo cho việc nhập dữ liệu vào sổ kế toỏn được kịp thời, ban tài chớnh kế toỏn quy định rừ thời gian nộp chứng từ phải thống nhất, trỏnh trường hợp chi phớ phỏt sinh kỳ này kỳ sau mới được ghi nhận. Đối với cỏc cụng trỡnh ở xa Xớ nghiệp cần cử nhõn viờn của phũng kế toỏn đến tận cụng trỡnh hỗ trợ cho việc ghi chộp cập nhật số liệu đảm bảo cho cụng việc được tiến hành nhanh gọn chớnh xỏc.

Về hạch toỏn tiền lương và chi phớ nhõn cụng.

Xớ nghiệp nờn tiến hành trớch trước lương nghỉ phộp cho cụng nhõn viờn và tớnh vào chi phớ sản xuất kinh doanh . Việc khụng trớch trước lương nghỉ phộp là khụng hợp lý vỡ trong trường hợp nếu tiền lương nghỉ phộp phỏt sinh tăng đột biến, sản phẩm giảm đỏng kể và số tiền lương này được phõn bổ vào chi phớ nhõn cụng trong kỡ sẽ làm cho giỏ thành tăng đột biến khụng hợp lý. Hàng thỏng, căn cứ vào số lương thực tế phải trả cho cụng nhõn trực tiếp sản xuất tại cụng trỡnh, kế toỏn xỏc định mức trớch trước tiền lương nghỉ phộp hợp lý, phản ỏnh số trớch trước theo định khoản:

Nợ TK 662 Cú TK 335

Khi phỏt sinh tiền lương nghỉ phộp thực tế, kế toỏn phản ỏnh số ttrớch trước theo định khoản:

Nợ TK 335

Cú TK 334

Đối với tiền lương trả cụng nhõn thuờ ngoài, Cụng ty nờn hạch toỏn vào TK 334 vỡ đều cú cựng tớnh chất là tiền lương. TK 334 cú thể mở chi tiết thành hai tiểu khoản.

- TK 3341: phải trả nhõn viờn Xớ nghiệp.

- TK 3342: phải trả cụng nhõn thuờ ngoài.

Khi ban tài chớnh kế toỏn tập hợp chi phớ nhõn cụng sẽ định khoản như sau:

Nợ TK 622

Cú TK 334 (chi tiết theo đối tượng)

4. Hiệu quả của những giải phỏp.

Với kiến thức thu được ở trường và những kiến thức cú hạn trong thực tế,em đó đưa ra những giải phỏp với hy vọng cú thể gúp phần hoàn thiện hệ thống Kế toỏn núi chung tại Xớ nghiệp Sụng Đà 1.04. Theo em thỡ với một số giải phỏp trờn Xớ nghiệp sẽ đạt được những kết quả nhất định nào đú.

Về cụng tỏc Kế toỏn: hoàn hiện Kế toỏn núi chung đó cung cấp cho nhà quản trị những thụng tin chớnh xỏc, kịp thời hơn trong đỏnh giỏ thực trạng của hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mỡnh.

Về cụng tỏc quản lý: kế toỏn là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống quản lý. Do đú việc hoàn thiện hệ thống kế toỏn đó giảm nhẹ được cụng việc quản lý trong việc thi cụng cụng trỡnh, tiết kiệm chi phớ quản lý hạ giỏ thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng tiến độ thi cụng.

Một phần của tài liệu Khái quát chung về Xí nghiệp Sông Đà 1.04 - Công ty Cổ phần Sông Đà 1.DOC (Trang 63 - 66)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(67 trang)
w