2.2. Hiện trạng công tác tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí ở nước ngoài.21
2.2.2. Các khu vực trọng điểm
Bài học từ các công ty dầu khí quốc gia thành công trên thế giới là có chiến lược cụ thể về mức độ ưu tiên, chiến lược kinh doanh cho từng khu vực phù hợp với thực lực của công ty. Các tiêu chí thường được lựa chọn để đánh giá mức độ ưu tiên bao gồm:
• Tiềm năng dầu khí của khu vực đó
• Số lượng diện tích mở cho đầu tư nước ngoài và khả năng tiếp cận của công ty
• Chí phí thăm dò khai thác
• Mức độ cạnh tranh
• Thị trường tiêu thụ sản phẩm
• Quan hệ chính trị giữa hai nước và khả năng mở đường cho quan hệ kinh tế Dựa trên các tiêu chí trên, có thể xác định một số thị trường trọng điểm PVEP nên ưu tiên đầu tư như sau:
2.2.2.1. Đông Nam Á
Đông Nam Á là khu vực có tiềm năng dầu khí khá lớn (được thể hiện trong bảng 1), về trung và dài hạn thị trường này sẽ phát triển nhanh chóng, cơ hội đầu tư sẽ mở rộng. Thâm nhập và mở rộng hoạt động tại những thị trường này, PVEP có những thuận lợi nhất định:
• Sự gần gũi về địa lý, tương đồng về văn hoá với Việt Nam
• Quan hệ chính trị tốt đẹp giữa Việt Nam với các nước trong khu vực
• Những ưu đãi và quan hệ hợp tác thiết lập thông qua các tổ chức/diễn đàn khu vực như ASEAN, APEC
• Quan hệ hợp tác đã được thiết lập giữa PVEP và một số công ty dầu khí quốc gia danh tiếng như Petronas, Pertamina, PTT, ONGC
Nhìn tổng quan, cơ hội đầu tư của PVEP vào khu vực này bao gồm cả mua tài sản dầu khí, thăm dò các lô mới ở các nước có tiềm năng dầu khí cao (In-đô-nê-xia, Ma-lai-xia, Thái Lan).
Bảng 1. Tiềm năng dầu khí khu vực Đông Nam Á
Nước
Dầu (tỷ thùng) Khí (nghìn tỷ bộ khối) Trữ lượng xác
minh
Trữ lượng tiềm năng
Trữ lượng xác minh
Trữ lượng tiềm năng
Bru-nây 1.4 1.8 13.8 12.4
In-đô-nê-xia 5.0 7.4 72.3 107.7
Ma-lai-xia 3.9 3.0 81.7 50.2
Mian-ma 0.1 0.7 10.0 27.1
Thái Lan 0.3 0.1 12.5 4.7
Tổng 10.7 13 190.3 202.1
Nguồn: Phòng Dự án mới-PVEP 2.2.2.2. Trung Đông và Bắc Phi
Đây là khu vực có tiềm năng dầu khí khổng lồ với trữ lượng xác minh gần 720 tỷ thùng dầu và 2000 nghìn tỷ bộ khối khí. Đây là khu vực được giới chuyên môn đánh giá là có chi phí thấp. Chi phí phát hiện khoảng 0,5-1,0 USD/thùng dầu, chi phí phát triển mỏ và khai thác khoảng 2USD/thùng dầu (theo GEI).
Hiện nay, một số nước có tiềm năng dầu khí lớn ở khu vực này đã mở cửa cho đầu tư nước ngoài, ngành dầu khí được tư nhân hoá. Theo đó, hàng loạt cơ hội được mở ra cho PVEP gồm cả thăm dò diện tích mới và phát triển các mỏ đã được phát hiện. Ngoài ra, khu vực này rất gần với thị trường các nước phát triển ở Tây Âu là nơi tiêu thụ dầu và khí lớn của thế giới, thuận lợi cho thương mại hoá tiềm năng dầu khí của các nước trong khu vực.
Đầu tư vào khu vực này, điều cần lưu ý nhất là rủi ro chính trị liên quan đến lệnh cấm vận, nguy cơ nội chiến hay chủ nghĩa khủng bố ở Xu-đăng, I-rắc, An-giê- ri. Tuy nhiên, đây cũng là một lý do làm giảm mức độ cạnh tranh trong khu vực này và đồng thời mở ra cho PVEP cơ hội có được nhữung dự án có giá trị thông qua đấu thầu hay con đường quan hệ chính trị.
Bảng 2. Tiềm năng dầu khí khu vực Trung Đông và Bắc Phi
Nước
Dầu (tỷ thùng) Khí (nghìn tỷ bộ khối) Trữ lượng xác
minh
Trữ lượng tiềm năng
Trữ lượng xác minh
Trữ lượng tiềm năng
An-giê-ri 9.2 7.7 159.7 49.0
Ai-cập 2.9 3.1 35.2 20.4
I-ran 89.7 53.1 812.3 314.6
I-rắc 112.5 45.1 109.8 120.0
Cô-oét 96.5 3.8 52.7 5.9
Li-bi 29.5 8.3 46.4 21.1
Ô-man 5.3 3.5 28.4 33.7
Ka-ta 3.7 3.6 300.0 41.1
Ả-rập Xê-út 263.5 87.1 204.5 681.0
Xu-đăng 0.3 0.7 3.0 15.5
Si-ri 2.5 1.3 8.5 5.1
Tu-ni-di 0.3 2.1 2.8 7.1
UAE 97.8 7.7 212.0 44.5
Yemen 4.0 - 16.9 -
Tổng 717.7 227.1 1.992.2 1.359.0
Nguồn: Phòng Dự án mới-PVEP 2.2.2.3. Nga và các nước vùng Ca-xpiên
Nga và các nước vùng Ca-xpiên có tiềm năng dầu khí rất lớn, đặc biệt về khí trong đó Nga có trữ lượng khí lớn nhất thế giới (thể hiện ở bảng 3).
Bảng 3. Tiềm năng dầu khí khu vực Nga và các nước vùng Ca-xpiên
Nước
Dầu (tỷ thùng) Khí (nghìn tỷ bộ khối) Trữ lượng xác
minh
Trữ lượng tiềm năng
Trữ lượng xác minh
Trữ lượng tiềm năng
Nga 48.6 77.4 1,700 1,168.7
Azerbaijan 1.2 6.3 4.4 67.4
Kazakhstan 5.4 21.1 65.0 72.3
Turkmenistan 0.5 6.8 101.0 207.7
Uzbekistan 0.6 0.1 66.2 15.0
Tổng 56.3 77.5 1939.6 1,531.1
Nguồn: Phòng Dự án mới-PVEP Đây là khu vực vốn có quan hệ truyền thống tốt đẹp, hợp tác tương trợ trong nhiều năm thời kì chiến tranh lạnh. Tuy đã có sự thay đổi lớn về chính trị xã hội ở khu vực này nhưng quan hệ chính trị với Việt Nam nhìn chung vẫn ở mức tốt đẹp và quan hệ kinh tế vẫn được thúc đẩy phát triển.
Hạn chế lớn nhất của thị trường này là hạ tầng cho việc phát triển thương mại hoá tiềm năng dầu khí thiếu hoặc quá cũ, hệ thống pháp luật nói riêng và môi trường kinh doanh nói chung còn nhiều bất cập. Hơn nữa, thị trường này có sự cạnh tranh khá cao, rất nhiều công ty lớn trên thế giới đang tích cực triển khai đầu tư và khẳng định sự quan tâm lâu dài đối với thị trường này.