Dự báo xu hướng cạnh tranh của NH trong thời gian tới

Một phần của tài liệu Sử dụng Marketing nhằm nâng cao tính cạnh tranh của NHNo&PTNTHN.DOC (Trang 79 - 83)

3. Lý do chọn AGRIBANK Hà Nội

3.1. Dự báo xu hướng cạnh tranh của NH trong thời gian tới

Đến năm 2010, về cơ bản Việt Nam đó hoàn thành việc cơ cấu lại cỏc NHTM. Năng lực cạnh tranh của cỏc NHTM Việt Nam đó được nõng lờn rừ rệt và cạnh tranh bỡnh đẳng với cỏc ngõn hàng nước ngoài. Cỏc hệ số an toàn và tiờu chuẩn quản trị hoạt động NH cơ bản đỏp ứng được cỏc chuẩn mực quốc tế, cụng nghệ thụng tin được xõy dựng hiện đại đỏp ứng tốt cho cỏc yờu cầu phỏt triển đa dạng cỏc sản phẩm dịch vụ NH. Cỏc NHTM nhà nước sau khi được cơ cấu lại phỏt triển thành cỏc tập đoàn tài chớnh đa sở hữu cú tầm cỡ trong khu vực. Trong giai đoạn này, thị trường chứng khoỏn đó phỏt triển ở trỡnh độ cao hơn và trở thành một kờnh huy động vốn dài hạn quan trọng của nền kinh tế. Thị trường tớn dụng của cỏc NHTM được thu hẹp dần.

- Sức núng cạnh tranh đang ngày càng tăng lờn trong lĩnh vực tài chớnh ngõn hàng ở Việt Nam. Đặc biệt là trong năm tới, khi cỏc ngõn hàng ngoại cú thể cạnh tranh trực tiếp với cỏc ngõn hàng nội, thay vỡ hoạt động bú hẹp khi cũn là một chi nhỏnh của ngõn hàng mẹ ở nước ngoài.

Theo số liệu của Ngõn hàng Nhà nước Việt Nam, quy mụ vốn của cỏc ngõn hàng Việt Nam hiện vẫn cũn nhỏ, ngay cả ngõn hàng cú quy mụ vốn lớn nhất Việt Nam là Nụng nghiệp và Phỏt triển Nụng thụn (Agribank) cũng mới chỉ là 650 triệu USD (11.000 tỷ đồng), vẫn thấp so với cỏc nước trong khu vực. Bờn cạnh đú, tõm lý chuộng ngoại của người Việt Nam cũng là một trong những khú khăn của ngõn hàng nội. Chi nhỏnh của Ngõn hàng ANZ tại phố Lý Thỏi Tổ (Hà Nội), mặc dự là điểm giao dịch nhỏ nhưng vẫn cú rất nhiều khỏch hàng người Việt giao dịch. Bởi nhu cầu của nhiều người Việt Nam hiện nay khụng chỉ bú hẹp trong phạm vi sử dụng cỏc dịch vụ thanh toỏn tại Việt Nam mà cũn sử dụng những dịch vụ thanh toỏn quốc tế, điều này thỡ những ngõn hàng Việt Nam chưa thực sự thuận tiện.

Cạnh tranh giữa ngõn hàng nội và ngoại là xu thế tất yếu. Cú thể, trong năm 2009 cỏc ngõn hàng ngoại chưa thể ỏp đảo ngay được cỏc ngõn hàng Việt Nam vỡ họ chưa quen khỏch hàng, hệ thống phỏp luật Việt Nam nhưng nếu trong tương lai dài hạn, cỏc ngõn hàng nội khụng tự củng cố tiềm lực hoặc tỡm ra cho mỡnh những hướng phỏt triển riờng thỡ cú thể phải chịu cảnh thua trờn sõn nhà. Đặc biệt là những ngõn hàng hoạt động ở cỏc thành phố lớn, cho vay những khoản lờn tới hàng trăm triệu USD mà khụng cú đủ tiềm lực thỡ khú cú thể đỏp ứng kịp.

Đến nay, đó cú 22 quốc gia và vựng lónh thổ được Ngõn hàng Nhà nước Việt Nam cấp giấy phộp hiện diện thương mại hoặc đặt văn phũng đại diện tại Việt Nam với 33 ngõn hàng được cấp phộp mở chi nhỏnh; 5 ngõn hàng 100% vốn nước ngoài; 5 ngõn hàng liờn doanh với 19 chi nhỏnh trực thuộc; 9 tổ chức tớn dụng phi ngõn hàng cú vốn đầu tư nước ngoài và 54 văn phũng đại diện.

- Tiếp tục xu hướng giảm lói suất

Từ ngày 1-2-2009, lói suất cơ bản của VNĐ sẽ giảm từ 8,5%/năm xuống cũn 7%/năm, tức là lói suất cho vay tối đa của cỏc tổ chức tớn dụng bằng VNĐ đối với khỏch hàng cũng sẽ giảm từ 12,75%/năm xuống 10,5%/nămDiễn biến lói suất trờn thị trường ngõn hàng tiếp tục được điều chỉnh hạ, điều chỉnh trước hạn như một xu thế tất yếu trong điều kiện cả người đi vay và người cho vay đều gặp nhiều khú khăn. Nhưng bờn cạnh đú, cỏc khoản vay sẽ được giỏm sỏt kỹ hơn do di chứng và bài học từ khủng hoảng Mỹ để lại.

Hiện đó khụng cú sự chờnh lệch lói suất giữa cỏc NH thương mại Nhà nước, NH cổ phần.

Thậm chớ, lói suất tại một số NH cổ phần cũn thấp hơn hoặc bằng khối NH quốc doanh.Theo quan sỏt, lượng người gửi tiền tại cỏc NH từ ngày NHNN chuẩn bị cụng bố việc giảm lói suất cơ bản đó giảm đi trụng thấy. Nhiều người cú xu hướng chuyển tiền về gửi tại cỏc NH lớn khi đỏo hạn.

Đối phú với tỡnh trạng trờn, hiện cỏc NH đang chỳ trọng phỏt triển và đẩy mạnh việc nõng cao chất lượng dịch vụ, tiếp tục mở thờm cỏc hỡnh thức khuyến mói, trỳng thưởng cho người gửi tiền. Đõy cũng là cỏc loại “lói suất phụ” nhằm kộo khỏch hàng đến gửi tiền nhiều hơn khụng chỉ để cạnh tranh mà cũn giữ khỏch hàng. NH cổ phần yếu thế phải tạo ra sự khỏc biệt, dự đoỏn, cỏc hỡnh thức khuyến mói, trỳng thưởng sẽ cú khả năng bựng nổ trong đầu năm 2009 này.

Như ACB đang tớch cực tiếp cận khỏch hàng bằng đội ngũ tư vấn tài chớnh cỏ nhõn (PFC) tận nơi. Sacombank ứng dụng mụ hỡnh hoạt động ngoài giờ, hoạt động đến 20 giờ. BIDV phỏt hành chứng chỉ tiền gửi VNĐ ngắn hạn...

- Qua cơn bóo tài chớnh Mỹ vừa qua và cỏc chớnh sỏch thắt chặt tiền tệ của chớnh phủ và ngõn hàng trung ương làm cỏc ngõn hàng nhỏ điờu đứng và sang năm 2009 này cỏc ngõn hàng nhỏ, lẻ, yếu kộm sẽ bị sỏp nhập. Sự sỏp nhập này cú cỏc điều lợi sau:

• Thứ nhất: Củng cố hệ thống ngõn hàng trong nước.

• Thứ hai: Việc quản lý vĩ mụ của chớnh phủ qua cỏc ngõn hàng sẽ dễ dàng hơn vỡ cú ớt cỏc ngõn hàng để quản lý hơn.

• Thứ ba: Tạo sức mạnh mới cho cỏc ngõn hàng sỏp nhập, mở rộng về quy mụ và tầm hoạt động.

Cỏc dịch vụ ngõn hàng sẽ được củng cố, cỏc ngõn hàng sẽ chỳ trọng đến mảng bỏn lẻ hơn.

Trong số đú, cỏc dịch vụ cho vay chứng khoỏn, mua vàng, hay mua bất động sản sẽ được chỳ

trọng và phỏt triển nhiều hơn. Bờn cạnh đú sẽ cú cỏc dịch vụ chăm súc khỏch hàng cỏ nhõn tốt hơn. Mảng bỏn lẽ này sang năm 2009 sẽ là mảng đấu tranh quyết liệt nhất giữa cỏc ngõn hàng thương mại với nhau. Sẽ cú hàng loạt cỏc dịch vụ mới được tung ra khi cỏc mảng đầu tư lớn đang ẩn chứa nhiều rủi ro cao.

3.2. Định hướng hoạt động kinh doanh của NHNN&PTNTHN 3.2.1. Mục tiờu chung

Năm 2009, NHNo Hà nội phấn đấu đạt cỏc chỉ tiờu cơ bản theo thụng bỏo KHKD và Đề ỏn phỏt triển kinh doanh giai đoạn 2006-2010 của NHNo Việt Nam phờ duyệt và định hướng phỏt triển kinh doanh của NH No Hà Nội đề ra đú là:

Một là: Tập trung tỡm mọi giải phỏp huy động nguồn vốn, đặc biệt là nguồn vốn huy động từ dõn cư, cỏc TCKT và tổ chức xó hội khỏc. Chỳ trọng huy động nguồn vốn trung và dài hạn cả nội và ngoại tệ.

Hai là: Tập trung khai thỏc và mở rộng cho vay cỏc thành phần kinh tế hoạt động kinh doanh cú hiệu quả, dự ỏn khả thi, tỡnh hỡnh tài chớnh lành mạnh, đỏp ứng đầy đủ quy định về vay vốn chỳ trọng khai thỏc đầu tư đối với cỏc doanh nghiệp nhỏ và vừa, cỏc hộ sản xuất. Tiếp tục tỡm mọi giải phỏp nõng cao chất lượng tớn dụng, rà soỏt hoàn chỉnh hồ sơ 100% khỏch hàng đang cũn dư nợ. Tập trung tỡm mọi giải phỏp thu hồi nợ đó xử lý rủi ro..

Ba là: Tập trung triển khai mở rộng, nõng cao chất lượng phục vụ cỏc loại hỡnh dịch vụ, sản phẩm dịch vụ toàn diện cú hiệu quả, thị hiếu trong cơ chế thị trường.

Bốn là: Tập trung triển khai toàn diện cú hiệu quả, chất lượng cao cụng tỏc quảng cỏo, quảng bỏ toàn diện kịp thời cỏc mặt hoạt động nghiệp vụ ngõn hàng, cỏc loại hỡnh dịch

vụ, sản phẩm cụng nghệ hiện đại cú hiệu quả, thị hiếu trong cơ chế thị trường nhằm nõng cao thương hiệu uy tớn của NHNo Hà nội núi riờng và NHNo VN núi chung.

Năm là: Tiếp tục xõy dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, đào tạo lại toàn diện cỏc mặt nghiệp vụ tớn dụng, kế toỏn, thanh toỏn quốc tế.... đặc biệt là nõng cao trỡnh độ ngoại ngữ, tin học, khai thỏc chương trỡnh cụng nghệ hiện đại trong ho

ạt động kinh doanh ngõn hàng nhằm đỏp ứng tốt quy chuẩn cỏn bộ ngõn hàng trong hội nhập khu vực và quốc tế

3.2.2. Chỉ tiờu cụ thể

Bảng 3.1.

83

2009 I II III IV

2008 giảm 1.Thanh toỏn

* Thanh toỏn quốc tế Tr.đồng 18000 4000 4000 5000 5000 12918 + 39.3%

* Thanh toỏn nội địa Tr.đồng 7000 1500 1500 2000 2000 4230 + 65.5%

Một phần của tài liệu Sử dụng Marketing nhằm nâng cao tính cạnh tranh của NHNo&PTNTHN.DOC (Trang 79 - 83)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(118 trang)
w