Chương 2 Tình hình hoạt động xuất khẩu khoáng sản tại Công ty cổ phần tập đoàn khoáng sản và thương mại VQB
2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần tập đoàn khoáng sản và thương mại VQB
2.1.4. Tình hình hoạt động xuất khẩu của Công ty Cổ phần khoáng sản và thương mại VQB, giai đoạn 2006- 2008
* Kim ngạch và giá trị xuất khẩu
Trong hoạt động kinh doanh của Công ty thì hoạt động xuất khẩu thiếc là hoạt động kinh doanh chính, chiếm phần lớn doanh thu trong hoạt động kinh doanh của Công ty hiện nay. Công ty chủ yếu xuất khẩu khoáng sản Thiếc (Sn) sang các thị trường như Malaixia, Nhật Bản,…
Bảng 2.4: Kim ngạch và giá trị xuất khẩu của Công ty qua các năm
Số liệu năm Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Kim ngạch(Tấn) 324 474 581,66
Giá trị (nghìn USD)
4.514,838 6.605,042 8.131,789
( Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần tập đoàn khoáng sản và thương mại VQB)
324
474
581
0 100 200 300 400 500 600 Tấn
2006 2007 2008
Năm
Biểu đồ 2.1: Kim ngạch xuất khẩu khoáng sản của Công ty qua các năm
sản lượng
4514
6605
8131
0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000 9000 Nghìn USD
2006 2007 2008 Năm
Biểu đồ 2.2: Giá trị xuất khẩu khoáng sản của Công ty qua các năm
Giá trị
Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ, ta nhận thấy rằng, thị trường Malayxia vẫn là thị trường chiếm tỷ trọng xuất khẩu nhiều nhất về mặt kim ngạch xuất khẩu, chiếm 63,4%. Tuy nhiên tỷ trọng này đã giảm đi so với năm 2007 (72%). Điều này rất dễ hiểu bởi thị trường Nhật Bản và các thị trường Đông Âu là các thị trường có nhu cầu rất lớn về mặt hàng thiếc thỏi. Mặt khác, để có thể phát triển thành một Công ty hàng đầu trong lĩnh vực khai khoáng, thì mục tiêu của Công ty là mở rộng thị trường xuất khẩu.
Về giá trị xuất khẩu tăng dần qua các năm từ 4.514.838 USD (năm 2006) lên 6.605.042 USD (năm 2008). Nguyên nhân do sự lãnh đạo sáng suốt của Ban lãnh đạo cũng như sự nhiệt tình, chăm chỉ làm việc của công nhân viên Công ty cổ phần tập đoàn khoáng sản và thương mại VQB đã đưa sản lượng xuất khẩu tăng cao kéo theo giá trị xuất khẩu cũng tăng. Tuy giá kim loại trên thị trường kim loại màu London (LME) luôn biến động từng ngày, từng giờ nhưng Công ty luôn chuẩn bị sẵn sàng ở thế chủ động để đối phó với những tình huống khó khăn nhất. Có thể nói để có được kết quả đáng mừng này là cả sự nỗ lực lớn của cả một tập thể chứ không riêng gì cá nhân nào.
* Các thị trường xuất khẩu chính của Công ty - Thị trường Malayxia
Nói tới Malaysia không thể không nhắc tới ngành khai khoáng của nước này. Ngành này ở Malaysia có truyền thống từ lâu đời và được tập trung khai thác theo quy mô lớn trong giai đoạn nước này là thuộc địa. Khi Malaysia giành được độc lập ngành này vẫn là một trong những ngành kinh tế lớn.
Malaysia là nước có trữ lượng thiếc lớn trên thế giới.
Hiện nay thị trường Malaysia là thị trường xuất khẩu lớn nhất cho mặt hàng thiếc thỏi của Công ty. Thị trường này chiếm tới 67% tổng kim ngạch
xuất khẩu thiếc thỏi của Công ty. Các khách hàng của Công ty tại Malaysia là: Synn Lee Company SDN BHN, Syarikat Chua Lee Rubber SND BHD, Kazen Tetsu SDN BHO. Trong số này thì công ty Synn Lee Company SDN BHN là khách hàng lớn nhất của Công ty.
Tổng kim ngạch xuất khẩu của Công ty sang Malaysia với mặt hàng thiếc thỏi là hơn 5,4 triệu USD. Và trong thời gian tới Công ty vẫn luôn chú trọng mối quan hệ với các khách hàng thuộc thị trường trọng yếu này để có thể đạt kết quả kinh doanh khả quan hơn trong những năm tiếp theo.
- Thị trường Nhật Bản
Thị trường Nhật Bản chiếm 25% kim ngạch xuất khẩu thiếc, đạt giá trị hơn 2,1 triệu USD. Đây là thị trường đầy tiềm năng của Công ty. Hiện tại, lượng thiếc xuất khẩu của Công ty vào thị trường này còn khá khiêm tốn so với nhu cầu ngày càng cao của Nhật Bản. Song, trong một vài năm tới, thị trường này sẽ là thị trường chủ yếu của Công ty. Khách hàng của Công ty tại Nhật Bản là Công ty Tetsusho Kayaba.
Bảng 2.5: Bảng số liệu về thị trường xuất khẩu thiếc năm 2007
Các thị trường Giá trị ( USD) Tỷ trọng (%)
Malaysia 4.870.005 73 %
Nhật Bản 1.199.812 18 %
Các thị trường khác 535.225 9 %
( Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần tập đoàn khoáng sản và thương mại VQB)
Bảng 2.6: Bảng số liệu về thị trường xuất khẩu thiếc năm 2008
Các thị trường Giá trị ( USD) Tỷ trọng (%)
Malaysia 5.443.067 67 %
Nhật Bản 2.133.400 26 %
Các thị trường khác 555.322 7 %
( Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần tập đoàn khoáng sản và thương mại VQB)
Biểu đồ 2.3: Thị trường xuất khẩu khoáng sản của Công ty năm 2007
18
9
73 Malaixia Nhật Bản Các thị trường khác
Biểu đồ 2.4: Thị trường xuất khẩu khoáng sản của Công ty năm 2008
67 26
7
Malaixia Nhật Bản Các thị trường khác
Dựa vào biểu đồ 2.3 và 2.4 ở trên về thị trường xuất khẩu của Công ty, Malayxia vẫn là thị trường chiếm tỷ trọng xuất khẩu nhiều nhất 73 % (năm 2007) và 67 % (năm 2008). Năm 2008 tỷ trọng xuất khẩu sang Malaixia đã giảm đi so với năm 2007 vì thị trường Nhật Bản và các thị trường Đông Âu, Trung Quốc… là các thị trường có nhu cầu rất lớn về mặt hàng thiếc thỏi và nhu cầu này đang có xu hướng tăng. Mặt khác, để có thể phát triển thành một Công ty hàng đầu trong lĩnh vực khai khoáng, thì mục tiêu của Công ty là mở rộng thị trường xuất khẩu. Trong những năm tới thị trường Malayxia vẫn sẽ là thị trường chiếm tỷ trọng xuất khẩu chủ yếu của Công ty, nhưng tỷ trọng xuất khẩu vào thị trường này sẽ dần giảm đi do chiến lược của Công ty cũng như sự tăng trưởng của các thị trường tiềm năng khác.
* Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu
Hiện nay Công ty chủ yếu xuất khẩu mặt hàng Thiếc (Sn 99,75 % và 99,95 %) (chiếm hơn 90% sản phẩm xuất khẩu của Công ty) ngoài ra còn có
mặt hàng Antimony. Các tiêu chuẩn về hàm lượng Thiếc xuất khẩu được tuân theo tiêu chuẩn như bảng 2.7 dưới đây:
Bảng 2.7: Các sản phẩm thiếc xuất khẩu của
Công ty cổ phần tập đòan khoáng sản và thương mại VQB
Mác thiếc
Hàm lượng
Sn không nhỏ hơn
Hàm lượng tạp chất không lớn hơn
Tổng tạp chất
As Fe Cu Pb Bi Sb S
Sn
99,950 99,950 0,007 0,005 0,005 0,01 0,02 0,005 0,003 0,05 Sn
99,906 99,906 0,01 0,009 0,01 0,04 0,015 0,015 0,0 0,094 Sn
99,750 99,750 0,025 0,02 0,03 0,02 0,03 0,02 0,02 0,025 Sn
99,565 99,565 0,03 0,02 0,03 0,25 0,05 0,05 0,02 0,435 Sn
98,490 98,490 0,03 0,02 0,10 1,00 0,06 0,03 0,02 1,51 Sn
96,430 96,430 0,05 0,02 0,10 3,00 0,10 0,03 0,02 3,570 (Nguồn Báo cáo kết quả kinh doanh hàng năm của Công ty cổ phần tập đoàn khoáng sản và thương mại VQB )