Topolog y Hình 5.20. Topology Lab II Phân tích hệ thống Phần tử - 4 PC đóng vai trò Host - 2 Switch hoạt động Layer2 - 1 Switch hoạt động ở Layer 3 để định tuyến inter-Vlan
Qui hoạch VLAN -- PC1 và PC3 thuộc VLAN100PC2 và PC4 thuộc VLAN200 Qui hoạch IP Interface VLAN100: 192.168.56.1/24 - PC1: 192.168.56.11/24 - PC3: 192.168.56.13/24 Interface VLAN200: 192.168.56.1/24 - PC3: 192.168.156.12/24 - PC4: 192.168.156.14/24 Kiến thức căn bản
Layer 2 thể hiện tính logic của nó thông qua VLAN, khi cấu hình các VLAN khác nhau, SW có thể được "chia nhỏ" thành các SW con để truyền tải, và đó cũng chính là mục đích của VLAN - ngăn chặn các frame từ VLAN này bị rò rỉ sang VLAN khác.
Khi thêm VLANs vào campus LAN, những thiết bị trong một VLAN cần có cùng một subnet, và những thiết bị ở VLAN khác có subnet khác. Để truyền tải packet giữa các VLANs, hệ thống mạng cần sử dụng thiết bị hoạt động ở Layer 3. Trong phần này là Multilayer Switch
Các bước
thực hiện
Cấu hình địa chỉ IP của 4 PC cùng gateway: VPC1> ip 192.168.56.11/24 192.168.56.1 VPC2> ip 192.168.156.12/24 192.168.156.1 VPC3> ip 192.168.56.13/24 192.168.56.1 VPC4> ip 192.168.156.14/24 192.168.156.1 Cấu hình Layer 2 Switch thứ nhất:
L2SW1(config)#vlan 100 L2SW1(config)#vlan 200
L2SW1(config)#interface e0/0
L2SW1(config-if)#switchport mode access L2SW1(config-if)#switchport access vlan 100 L2SW1(config)#interface e0/1
L2SW1(config-if)#switchport mode access L2SW1(config-if)#switchport access vlan 200 L2SW1(config)#interface range e0/2
L2SW1(config-if)#switchport trunk encapsulation dot1q L2SW1(config-if)#switchport mode trunk
Cấu hình Layer 2 Switch thứ hai: L2SW2(config)#vlan 100
L2SW2(config)#vlan 200
L2SW2(config)#interface e0/1
L2SW2(config-if)#switchport mode access L2SW2(config-if)#switchport access vlan 100 L2SW2(config)#interface e0/2
L2SW2(config-if)#switchport mode access L2SW2(config-if)#switchport access vlan 200 L2SW2(config)#interface range e0/0
L2SW2(config-if)#switchport trunk encapsulation dot1q L2SW2(config-if)#switchport mode trunk
Cấu hình Layer 3 Switch: L3SW(config)#vlan 100 L3SW(config)#vlan 200 L3SW(config)#int vlan 100 L3SW(config-if)#no shutdown L3SW(config-if)#ip address 192.168.56.1 255.255.255.0 L3SW(config)#int vlan 200 L3SW(config-if)#no shutdown L3SW(config-if)#ip address 192.168.156.1 255.255.255.0
Kết quả Từ PC1 có thể ping tới PC3(cùng VLAN100) và PC2, PC4(VLAN200): VPC1> ping 192.168.156.12
84 bytes from 192.168.156.12 icmp_seq=1 ttl=63 time=0.556 ms 84 bytes from 192.168.156.12 icmp_seq=2 ttl=63 time=0.482 ms 84 bytes from 192.168.156.12 icmp_seq=3 ttl=63 time=1.107 ms 84 bytes from 192.168.156.12 icmp_seq=4 ttl=63 time=0.600 ms 84 bytes from 192.168.156.12 icmp_seq=5 ttl=63 time=0.446 ms VPC1> ping 192.168.56.13
84 bytes from 192.168.56.13 icmp_seq=1 ttl=64 time=0.297 ms 84 bytes from 192.168.56.13 icmp_seq=2 ttl=64 time=0.462 ms 84 bytes from 192.168.56.13 icmp_seq=3 ttl=64 time=0.586 ms 84 bytes from 192.168.56.13 icmp_seq=4 ttl=64 time=0.441 ms 84 bytes from 192.168.56.13 icmp_seq=5 ttl=64 time=0.550 ms VPC1> ping 192.168.156.14
84 bytes from 192.168.156.14 icmp_seq=1 ttl=63 time=0.672 ms 84 bytes from 192.168.156.14 icmp_seq=2 ttl=63 time=0.936 ms 84 bytes from 192.168.156.14 icmp_seq=3 ttl=63 time=0.666 ms 84 bytes from 192.168.156.14 icmp_seq=4 ttl=63 time=0.502 ms 84 bytes from 192.168.156.14 icmp_seq=5 ttl=63 time=3.013 ms