Quy chế chi tiêu nội bộ

Một phần của tài liệu Tăng cường công tác quản lí tài chính tại trường đại học sư phạm kỹ thuật TP HCM trong điều kiện tự chủ (Trang 73 - 79)

TRONG ĐIỀU KIỆN TỰ CHỦ

2.3. Thực trạng sử dụng các công cụ quản lý tài chính tại trường Đại học Sư

2.3.2. Quy chế chi tiêu nội bộ

Trường ĐH SPKT TPHCM là đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên, được tự chủ tài chính, được chủ động bố trí kinh phí và quyết định các mức chi trong phạm vi Nhà nước cho phép để đảm bảo hoạt động thường xuyên theo nhiệm vụ được giao. Trong phạm vi nguồn tài chính của đơn vị, Nhà trường chủ động xây dựng tiêu chuẩn, định mức và chế độ chi tiêu nội bộ về chi quản lý và sự nghiệp trên cơ sở các quy định của Nhà nước và phù hợp với đặc thù của đơn vị. Đây là cơ sở pháp lý để Nhà trường điều hành, quản lý việc sử dụng, quyết toán kinh phí từ nguồn NSNN và nguồn thu sự nghiệp của đơn vị, là căn cứ để kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát chi [22].

64

Hiện tại, trường ĐH SPKT TPHCM đang áp dụng quy chế chi tiêu nội bộ theo quyết định số 2390/QĐ-ĐHSPKT ngày 30/11/2016 của Hiệu trưởng và quyết đinh số 138/QĐ-ĐHSPKT ngày 4/1/2019 của Hiệu trưởng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều thuộc QC CTNB Trường ĐH SPKT TPHCM. Trong đó, bao gồm những nội dung cơ bản như sau:

- Về các khoản chi thu nhập tăng thêm: Ngoài tiền lương và phụ cấp lương theo quy định của Nhà nước, Nhà trường còn chi các khoản thu nhập tăng thêm cho các đối tượng khác nhau và tính chất phục vụ khác nhau, chi tiết như sau:

+ Lương tăng thêm:

Lương tăng thêm = Hệ số lương tăng thêm x Định mức 1 hệ số x Hệ số điều chỉnh giảm

Trong đó:

 Hệ số lương tăng thêm: dựa trên ngạch lương và hệ số lương cơ bản của Nhà nước và có sự khác biệt giữa cán bộ giảng dạy và cán bộ quản lý hành chính, nhân viên: đối với cán bộ giảng dạy từ 3.8 đến 10.0, đối với cán bộ quản lý

hành chính và nhân viên từ 2.3 đến 5.5

Ngoài ra, để khuyến khích GV học tập nâng cao trình độ, Nhà trường quy định mức lương tăng thêm cộng thêm đối với GV có trình độ Tiến sĩ trở lên, cụ thể như sau:

Viên chức loại A1, A2 nếu là Tiến sĩ được cộng thêm hệ số lương tăng thêm theo thâm niên công nhận tiến sĩ và công tác tại trường theo công thức sau:

Hệ số lương tăng thêm cộng thêm (TS) = 2 + 0.03 x n

Trong đó: n là số năm thâm niên là tiến sĩ tính trong thời gian công tác tại trường, n tối đa là 10 năm

Viên chức loại A2 được công nhận chức danh Phó Giáo sư (chưa có quyết định của Bộ Nội vụ chuyển sang ngạch A3) thì hệ số lương tăng thêm chi như viên chức loại A2 cộng thêm 4.4 (không cộng hệ số cộng thêm thâm niên của tiến sĩ)

Viên chức loại A3 nếu là PGS được cộng thêm

Hệ số lương tăng thêm cộng thêm (PGS) = 2 + 0.05 x n

Với n là số năm thâm niên là PGS tính trong thời gian công tác tại trường

65

Viên chức loại A3 nếu là Giáo sư và Giảng viên cao cấp được cộng thêm 3.5 hệ số lương tăng thêm (không cộng thêm thâm niên như PGS)

 Định mức 1 hệ số lương tăng thêm bằng 1 hệ số lương tối thiểu của nhà nước (hiện hành là 1,490,000 đồng, định mức này sẽ thay đổi theo mức lương tối thiểu của nhà nước)

 Hệ số điều chỉnh giảm: Điều chỉnh giảm tiền lương tăng thêm cho các trường hợp: GV dạy không đủ khối lượng giừ giảng định mức, cán bộ quản lý – nhân viên không làm đủ ngày công (nghỉ việc riêng, nghỉ không lý do) hoặc CBVC đạt danh hiệu lao động loại B hoặc bị kỷ luật khiển trách trở lên hoặc CBVC tập sự trong thời gian kéo dài (hưởng 50% lương tăng thêm), CBVC không thuộc diện xét lao động loại A, B và CBVC trong thời gian tập sự (hưởng 85% lương tăng thêm)

+ Phụ cấp khối hành chính:

 Nội dung: dùng để trả thêm cho CBVC khối quản lý hành chính làm việc theo giờ hành chính.

 Đối tượng chi: Ban Giám hiệu, Lãnh đạo các Khoa, phòng, ban, Viện;

CBVC làm việc khối hành chính theo quy định của trường.

 Định mức chi phụ cấp khối hành chính theo QC CTNB hiện hành là:

1.2 hệ số lương tối thiểu nhà nước (hiện hành 1 hệ số lương tối thiểu nhà nước là 1,490,000 đồng/tháng, mức này sẽ thay đổi khi mức lương tối thiểu của nhà nước thay đổi)

+ Phụ cấp quản lý đào tạo tại trường (phụ cấp trách nhiệm):

 Nội dung: Quỹ này dùng để chi cho cán bộ làm công tác quản lý hành chính và kiêm nhiệm công tác quản lý Chính quyền, Đảng, Đoàn thể; hoàn thành nhiệm vụ quản lý theo các quy định hiện hành.

 Nguyên tắc: Mỗi người kiêm nhiệm nhiều chức vụ quản lý được tính như sau: Hệ số cao nhất hưởng 100%, hệ số cao thứ hai hưởng 50% và hưởng 25%

tổng các hệ số còn lại. Tuy nhiên, nếu không đạt loại A của học kỳ trước do không hoàn thành nhiệm vụ quản lý sẽ không được hưởng tiền phụ cấp trách nhiệm học kỳ sau.

66

 Định mức chi phụ cấp trách nhiệm: 1,200,000 đồng/hệ số

+ Quy định đối với hoạt động đào tạo chất lượng cao: được chi thêm tiền công quản lý, điều hành trực tiếp vào tiền lương hàng tháng với định mức: 700,000 đồng/hệ số.

+ Quy định đối với hoạt động đào tạo hệ Hợp tác quốc tế: chi têm tiền công quản lý điều hành trực tiếp và chi tiền trách nhiệm các cá nhân, đơn vị liên quan với định mức: 450,000 đồng/hệ số/tháng.

+ Chi tiền quản lý điều hành đào tạo tại địa phương: quỹ này dùng chi cho cán bộ làm công tác quản lý các lớp liên kết đào tạo tại địa phương; hoàn thành nhiệm vụ quản lý theo các quy định hiện hành với định mức thu là 8% tổng học phí tại địa phương và chi theo các chức danh và hệ số cụ thể.

+ Chi quản lý, điều hành các hoạt động dịch vụ: trường trích tỷ lệ % để chi cho các đơn vị, cá nhân có liên quan tham gia quản lý, điều hành để động viên CBVC tích cực hơn trong việc thúc đẩy tăng nguồn thu cho nhà trường: trích 5% tổng thu từ hoạt động cho thuê mặt bằng; trích 10% trên số thu từ hoạt động đào tạo ngắn hạn của các đơn vị nộp về trường; trích 5% trên số thu từ hoạt động đào tạo tại các Trung tâm nộp về trường; trích 5% trên số thu từ tiền thu học lại hệ không chính quy tại các địa phương. Ngoài ra, Phòng Quan hệ doanh nghiệp và Trung tâm dịch vụ sinh viên trình phê duyệt mức chi tương ứng, tối đa 30% nguồn thu vận động tài trợ cho các hoạt động dịch vụ phòng Quan hệ doanh nghiệp và Trung tâm dịch vụ sinh viên (không bao gồm tài trợ học bổng) để chi cho các nội dung quản lý, bảo vệ, vệ sinh, phục vụ cho từng hoạt động.

- Về chi tiền giảng dạy: Giảng viên có nghĩa vụ hoàn thành số tiết giảng dạy theo quy định, nghĩa vụ NCKH và nghĩa vụ khác theo quy định tại quyết định số

2194/QĐ-ĐHSPKT ngày 21/11/2016 về việc ban hành chế độ làm việc đối với giảng viên. Nhà trường không chi tiền giảng dạy cho GV dạy đúng và đủ số tiết theo quy định mà chỉ chi cho GV dạy vượt giờ chuẩn các lớp chính quy, GV giảng dạy các lớp tại chức, hợp tác quốc tế, đào tạo chất lượng cao.

Định mức chi tiền giảng dạy như sau:

67

 Theo đơn giá giờ giảng dạy hệ đại học chính quy: Tập sự, trợ lý giảng dạy: 50,000 đồng/tiết; giảng viên, thạc sĩ, GV trung học: 70,000 đồng/tiết (lớp đại trà)và 150,000 đồng/tiết (lớp CLC); GV chính, tiến sĩ, GV trung học cao cấp:

80,000 đồng/tiết (lớp đại trà) và 180,000 đồng/tiết (lớp CLC); phó giáo sư, tiến sĩ khoa học: 110,000 đồng/tiết (lớp đại trà) và 270,000 đồng/tiết (lớp CLC); giáo sư, GV cao cấp: 140,000 đồng/tiết (lớp đại trà) và 360,000 đồng/tiết (lớp CLC).

 Theo đơn giá giờ giảng hệ sau đại học: lớp NCS và lớp cao học ban ngày có mức đơn giá là 100,000 đồng/ tiết; 150,000 đồng/ tiết; 180,000 đồng/tiết;

lớp cao học ban đêm là 130,000 đồng/tiết; 180,000 đồng/tiết; 210,000 đồng/tiết đối với các chức danh lần lượt là: tiến sĩ; phó giáo sư, tiến sĩ khoa học; giáo sư.

 Đối với chương trình liên kết đào tạo quốc tế: có đơn giá từ 150,000 đồng/tiết (trợ giảng cơ hữu có trình độ thạc sĩ) đến 350,000 đồng/ tiết (giảng viên cơ hữu có học hàm Giáo sư)

 Chi tiền giảng dạy và tàu xe đi giảng dạy hệ vừa làm vừa học: Đối với giảng viên của trường tham gia giảng dạy hệ vừa làm vừa học có đơn giá giờ giảng tính bằng đơn giá hệ đại học chính quy đại trà cộng với đơn giá hệ số địa lý từng địa phương (từ 1.5 đến 3.8) với đơn giá hệ số địa lý là 13,000 đồng/hệ số. Thanh toán tiền tàu, xe đi giảng tùy từng địa phương mà nhà trường chi từ 200,000 đồng đến 700,000 đồng hoặc vé máy bay đối với các tỉnh ở xa: Gia Lai, Đăk Lăk, Đà Nẵng, Quảng Trị. Cơ sở liên kết hỗ trợ vé xe khách, tàu hỏa hoặc máy bay ở một số địa phương (ở những địa phương này nhà trường không chi hỗ trợ nữa). Đối với giảng viên mời giảng ở địa phương mức chi áp dụng theo từng hợp đồng cụ thể nhưng không vượt quá 120% giá trị đơn giá giảng dạy chính quy tại trường.

- Chi công tác phí trong nước: CBVC đi công tác theo yêu cầu của Nhà trường hoặc đi dự hội thảo, hội nghị ngoài trường được Ban Giám hiệu phê duyệt thì được thanh toán các khoản sau:

 Tiền tàu xe: tiền vé phương tiện giao thông công cộng hoặc vé máy bay (đối với BGH, Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng trường, Chủ tịch công đoàn, Bí thư đoàn trường, Trưởng, phó phòng, khoa, ban, trung tâm đi công tác theo sự

68

điều động); tiền taxi hoặc phương tiện giao thông khác phục vụ cho mục đích trong chuyến đi công tác.

 Phụ cấp công tác phí: là khoản tiền trường chi trả cho người đi công tác hỗ trợ tiền ăn và tiêu vặt khi phải nghỉ lại nơi công tác với định mức 100,000 đồng/ngày đến 250,000 đồng/ngày tùy từng đối tượng.

 Tiền thuê chỗ ở tại nơi đến công tác: tùy từng đối tượng đi công tác lẻ sẽ được chi từ 700,000 đồng/ngày đến 900,000 đồng/ngày khi đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương; 600,000 đồng/ngày đến 800,000 đồng/ngày khi công tác tại các tỉnh, thành khác. Khi đi công tác theo đoàn thì mức chi sẽ thấp hơn do có thể ghép phòng để lưu trú lại nơi công tác.

- Khoán văn phòng phẩm, điện thoại: Trường ĐH SPKT TPHCM thực hiện khoán định mức tối đa trong việc sử dụng văn phòng phẩm, điện thoại cho từng đơn vị. Các đơn vị được sử dụng theo định mức tối đa được khoán cho đơn vị mình và được giám sát bởi Phòng Thiết bị vật tư (trong sử dụng văn phòng phẩm) và Trung tâm thông tin máy tính (trong việc tính tiền điện thoại cố định). Ngoài ra, trường còn chi tiền điện thoại di động cho các CBVC là Ban Giám hiệu và trưởng, phó các Khoa, Phòng, Ban, Trung tâm, Viện, Bí thư Đoàn thanh niên, Chủ tịch công đoàn trường. Định mức điện thoại di động được khoán bằng tiền và chi vào cuối mỗi quý.

- Quỹ khen thưởng, phúc lợi:

 Quỹ khen thưởng: dùng để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của các đơn vị. Mức thưởng do thủ trưởng đơn vị quyết định theo QC CTNB của đơn vị. Ví dụ: thưởng cá nhân được khen cấp nhà nước: Nhà giáo nhân dân: 20 triệu, Phó Giáo sư: 10 triệu,… thưởng cá nhân được khen cấp Bộ, Thành phố: bằng khen được thưởng 1,000,000 đồng/cá nhân, 100,000 đồng/người/tập thể,… thưởng danh hiệu thi đua: lao động tiên tiến: 1,500,000 đồng/cá nhân; chiến sĩ thi đua cấp trường 2,000,000 đồng/cá nhân; chiến sĩ thi đua cấp Bộ 3,000,000 đồng/cá nhân,…

 Quỹ phúc lợi: QC CTNB cũng quy định rõ các khoản chi và mức chi phúc lợi: lễ, tết, thành lập trường, ngày nhà giáo Việt Nam, quà mừng CBVC khi

69

kết hôn, thăm hỏi ốm đau, tham quan, nghỉ mát trong và ngoài nước, nghỉ phép, nghỉ hưu, khám sức khỏe định kỳ hàng năm,…

Ngoài ra, các nội dung chi khác theo mục lục NSNN cũng được quy định rõ trong QC CTNB của trường.

Một phần của tài liệu Tăng cường công tác quản lí tài chính tại trường đại học sư phạm kỹ thuật TP HCM trong điều kiện tự chủ (Trang 73 - 79)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(104 trang)