THỰC HÀNH: VẼ BIỂU ĐỒ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ

Một phần của tài liệu Giáo án địa lí lớp 9 (Trang 63 - 70)

ĐỊA LÍ KINH TẾ

Bài 16 THỰC HÀNH: VẼ BIỂU ĐỒ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ

1. Kiến thức:

Biết vận dụng các kiến thức đă học từ bài 6 và sự hiểu biết của mình phân tích được sự thay đổi cơ cấu kinh tế qua biểu đồ miền .

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng xử lí các số liệu - Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ theo miền - Nhận xét biểu đồ

3. Thái độ:

Cẩn thận, tỉ mĩ khi tính toán và vẽ biểu đồ.

4. Định hướng năng lực được hình thành.

- Năng lực chung: tự học; hợp tác; giải quyết vấn đề...

- Năng lực riêng: sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, thu thập thông tin từ bảng số liệu...

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1. Giáo viên:

- Bảng số liệu - Biểu đồ mẫu 2. Học sinh:

- Máy tính bỏ túi

- Thước kẻ, bút chì,…

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1.Mục tiêu:

- Nhằm huy động kiến thức vốn có của HS về đặc điểm của biểu đồ miền.

- Tìm ra những nội dung HS chưa biết, để từ đó bổ sung và khắc sâu những kiến thức của bài học cho HS.

2.Phương pháp/Kĩ thuật: Trực quan, đàm thoại gợi mở, động não. Hình thức cá nhân/cả lớp.

3.Phương tiện:

4.Tiến trình hoạt động:

Bước 1. Giao nhiệm vụ

Theo em, khi nào thì vẽ biểu đồ miền?Dấu hiệu nhận biết biểu đồ miền có điểm gì giống và khác so với biểu đồ tròn.

Bước 2. HS dựa vào hiểu biết để trả lời.

Bước 3. HS trả lời, HS khác nhận xét Bước 4. GV nhận xét, dẫn dắt vào bài.

B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG 1: Vẽ biểu đồ

1.Mục tiêu: Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP nước ta, giai đoạn 1991-2000.

2.Phương pháp/Kĩ thuật: Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ,…./Cá nhân.

3.Phương tiện: Bảng 16.1 sgk 4.Tiến trình hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG

Bước 1. Hướng dẫn cách vẽ

GV hướng dẫn HS đọc bản số liệu 16.1

GV cho HS nhắc lại: Khi nào vẽ biểu đồ miền ?

*Cách vẽ

- Vẽ khung hình chữ nhật .

- Trục đứng (tung) thể hiện % chia từ 0 đến 100 % . - Trục ngang (hoành) thể hiện các năm , khoảng cách năm chia đúng theo tỉ lệ .

- Vẽ lần lượt vẽ đối tượng thứ nhất (miền 1) từ dưới lên, kế đến vẽ đối tượng thứ 3 (miền 3) từ trên xuống , đối tượng thứ hai (miền 2) nằm giữa miền 1 và miền 3 .

- Cần thể hiện kí hiệu phân biệt các đại lượng trên biểu đồ , lập bảng chú giải , ghi tên biểu đồ.

Bước 2. HS tiến hành đọc bản số liệu và vẽ biểu đồ vào vở.

Bước 3. Mời 2 HS lên bảng vẽ, HS khác nhận xét.

Bước 4. GV nhận xét, cho điểm

1. Vẽ biểu đồ - Đề bài yêu cầu .

- Thể hiện sự thay đổi cơ cấu của đối tượng trong nhiều năm . - Sử dụng khi chuỗi số liệu nhiều năm từ 4 năm trở lên Biểu đồ ở phụ lục

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu ngành bưu chính viễn thông 1.Mục tiêu: Biết được cơ cấu và vai trò của bưu chính viễn thông

2.Phương pháp/Kĩ thuật: Sử dụng bảng số liệu, lược đồ,…./Cá nhân, cả lớp.

3.Phương tiện: Hình 14.3.

4.Tiến trình hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG

Bước 1. GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức ở bài 6.

Nhận xét biểu đồ bằng cách trả lời các câu hỏi H1: Dựa vào biểu đồ đã vẽ hãy nhận xét sự thay đổi cơ cấu GDP thời kỳ 1991-2002. Cho biết nguyên nhân và ý nghĩa của sự thay đổi?

H2: Sự giảm mạnh tỉ trọng nông lâm- ngư nghiệp từ 40,5% xuống còn 23% nói lên điều gì?

H3: Tỉ trọng khu vực kinh tế nào tăng nhanh nhất? Thực tế này phản ảnh điều gì?

Bước 2. HS trao đổi với bạn cùng bàn để tìm câu trả lời.

Bước 3. HS trả lời, HS khác nhận xét.

Bước 4. GV chuẩn kiến thức

2. Ý nghĩa:

- Nhận xét

+ Tỉ trọng của nông- lâm- ngư nghiệp có xu hướng giảm dần.

+ Tỉ trọng của công nghiệp- xây dựng có xu hướng tăng.

+ Tỉ trọng dịch vụ không ổn định:

giai đoạn đầu tăng, giai đoạn sau giảm nhẹ.

- Chứng tỏ nước ta đang chuyển dần từng bước từ nước nông nghiệp sang nước công nghiệp.

- Tỉ trọng của khu vực công nghiệp- xây dựng tăng lên nhanh nhất. Thực tế này phản ảnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang tiến triển.

C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Để củng cố kiến thức vừa học

- GV yêu cầu HS chốt lại toàn bộ cách nhận biết, cách vẽ và nhận xét các dạng biểu đồ:

hình tròn, hình cột chồng, biểu đồ miền thể hiện cơ cấu.

- GV tuyên dương những nhóm, cá nhân hoạt động tích cực trong tiết thực hành. Đồng thời phê bình những cá nhân, nhóm chưa tích cực.

D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG - HS hoàn thành bài thực hành vào vở.

- GV hướng dẫn HS ôn lại các kiến thức và kỹ năng đã học từ bài 1- bài 16 để tiết sau ôn tập.

PHỤ LỤC

IV-RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI HỌC:

...

...

...

Ngày soạn: 25/10/2020 Tuần 9 - Tiết 18

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

Kết hợp việc ôn tập nhằm hệ thống hóa và khái quát hóa những kiến thức của HS về địa lí dân cư và địa lí kinh tế Việt Nam:

- Dân số, gia tăng dân số, tình hình phân bố dân cư, nguồn lao động và việc sử dụng lao động .

- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp , công nghiệp nước ta.

- Tình hình, xu hướng phát triển và phân bố một số ngành kinh tế ở nước ta . 2. Kĩ năng:

- Củng cố và phát triển các kỹ năng của HS: đọc, phân tích bản đồ, vẽ và phân tích các dạng sơ đồ, biểu đồ, phân tích mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và phát triển kinh tế . 3. Thái độ

- Rèn luyện đức tính cẩn thận, chính xác, tư duy khoa học trong công việc - Có ý thức chấp hành các chính sách của Nhà nước về dân số và môi trường.

4. Định hướng năng lực được hình thành:

- Năng lực chung: tự học; hợp tác; giải quyết vấn đề...

- Năng lực riêng: sử dụng bản đồ; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, thu thập thông tin từ bảng số liệu...

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên:

- Bản đồ dân cư Việt Nam - Bản đồ kinh tế Việt Nam.

2. Học sinh:

- Soạn bài theo hướng dẫn cảu GV.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG 1. Hệ thống lại phần lí thuyết

1.Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức cho HS thông qua các câu hỏi.

2.Phương pháp/Kĩ thuât: Phương pháp sử dụng tranh ảnh, bản đồ, vấn đáp,…Hình thức: cặp đôi

3.Phương tiện: - Bản đồ dân cư Việt Nam - Bản đồ kinh tế Việt Nam.

4.Tiến trình hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG

Bước 1. GV đưa ra hệ thống các câu hỏi:

1 Những nét văn hóa riêng của các dân tộc thể hiện ở những mặt nào ?

2. Dân số đông và tăng nhanh gây ra hậu quả gì ?Lợi ích của việc giảm tỉ lệ tăng dân số tự nhiên ?

3. Tình hình phân bố dân cư nước ta .

I. Lý thuyết

1. Nét văn hóa của mỗi dân tộc thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, phong tục tập quán ,….

2. Dân số tăng nhanh gây sức ép tới kinh tế, tài nguyên, môi trường, chất lượng cuộc sống ….Giảm tỉ lệ gia tăng dân số giải quyết được nạn thất nghiệp, đảm bảo nâng cao mức sống người dân ,…

3. Dân cư phân bố không đều đông ở đồng bằng, ven biển, đô thị, miền núi

4. Nguồn lao động nước ta có những mặt mạnh và hạn chế gì ?

5. Tại sao nói việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta ?

6. Để giải quyết việc làm cần phải có giải pháp gì ?

7. Hãy nêu một số thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tế ở nước ta .

8. Sự phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng gì đến phát triển và phân bố nông nghiệp ?

9. Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì? Tại sao chúng ta vừa khai thác , vừa bảo vệ rừng ?

10. Kể tên các ngành công nghiệp trọng điểm . Chứng minh rằng nhờ có nguồn tài nguyên thiên đa dạng nên cơ cấu công nghiệp nước ta khá đa dạng .

11. Vai trò của bưu chính viễn thông trong sản xuất và đời sống .

12 . Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có

thưa dân ….

4. Mặt manh : nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh

Giàu kinh nghiệm sản xuất nông , lâm , ngư nghiệp, có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật ..

Hạn chế : Thể lực, trình độ chuyên môn . 5. Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện kinh tế chưa phát triển .Tạo sức ép giải quyết việc làm, thiếu việc làm ở nông thôm, tỉ lệ thất nghiệp thành thị còn cao 6 % .

6. Phân bố lại dân cư , lao động .Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế . Đa dạng hóa loại hh́nh đào tạo, dạy nghề, xuất khẩu lao động .

7.Thành tựu: Tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối vững chắc. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa. Sản xuất hàng hóa hướng ra xuất khẩu. Hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu Khó khăn : Sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội Vấn đề việc làm còn nhiều bức xúc, gay gắt. Môi trường bị ô nhiễm .

8. Làm tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của hàng nông sản. Nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, thúc đẩy sự phát triển các vùng chuyên canh . 9. Bảo vệ môi trường sinh thái . Phòng chống thiên tai . Bảo vệ đất, chống xói mòn. Tạo việc làm, nâng cao thu nhập người dân ...

Giải thích : Rừng cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu . Rừng là tài nguyên quý giá, việc khai thác phải hợp lí . Bảo vệ rừng phải đi đôi với tái tạo rừng .

10. Công nghiệp khai thác nhiên liệu, công nghiệp điện, một số ngành công nghiệp nặng, chế biến lương thực, thực phẩm, dệt may , ….

Chứng minh : Hình 11.1 trang 39

11. Phục vụ thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xă hội .

12. Kinh tế phát triển.

Dân số tập trung cao.

những điều kiện thuận lợi nào để trở thành các trung tâm thương mại, dịch vụ lớn nhất cả nước ?

Bước 2. Hs trao đổi với bạn cùng bàn để hoàn thành nhiệm vụ.

Bước 3. Đại diện nhóm trình bày, HS nhận xét

Bước 4. Gv chuẩn xác kiến thức.

Sức mua lớn .

Có các chợ lớn, siêu thị, trung tâm thương mại.

HOẠT ĐỘNG 2. Củng cố kĩ năng vẽ biểu đồ

1.Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ, nhận xét biểu đồ, bảng số liệu.

2.Phương pháp/Kĩ thuât: Phương pháp sử dụng bảng số liệu, biểu đồ,…Hình thức: Cá nhân.

3.Phương tiện: Hình 13.1, hình ảnh minh họa 4.Tiến trình hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG

Bước 1. Giao nhiệm vụ

Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ sau:

Tổ 1.Phân tích bảng số liệu về dân số nước ta phân theo thành thị và nông thôn …..

Tổ 2. Vẽ biểu đồ thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng ….(trang 38 sgk)

Tổ 3. Vẽ biểu đồ sự thay đổi cơ cấu GDP … (trang 60 sgk)

4. Vẽ sơ đồ ngành dịch vụ (trang 50 sgk) Bước 2. Hs đọc bảng số liệu và vẽ biểu đồ.

Bước 3. Hs lên trình bày, HS khác nhận xét Bước 4. Gv chuẩn xác kiến thức.

II. Thực hành

C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Để củng cố kiến thức vừa học,GV yêu cầu HS thực hiện một số câu hỏi:

- Dân số đông và tăng nhanh gây ra hậu quả gì ?Lợi ích của việc giảm tỉ lệ tăng dân số tự nhiên ?

- Tình hình phân bố dân cư nước ta .

- Kể tên các ngành công nghiệp trọng điểm . Chứng minh rằng nhờ có nguồn tài nguyên thiên đa dạng nên cơ cấu công nghiệp nước ta khá đa dạng .

D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG

- Gv nhận xét ,chấm điểm kết quả làm việc các nhóm . - Dặn dò :

- Ôn bài kiểm tra viết một tiết - Chuẩn bị giấy kiểm tra

RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI HỌC:

...

...

...

Ngày soạn 01/11/2020 Tuần 10-Tiết 19

THI GIỮA HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Hệ thống lại các kiến thức đã học.

- Phát hiện sự phân hoá về trình độ học lực của HS trong quá trình dạy học, để đặt ra các biện pháp dạy học phân hóa cho phù hợp.

2. Kĩ năng:

- Rèn luyện kỹ năng tự giải quyết vấn đề 3. Thái độ: trung thực

II. HÌNH THỨC THI

- Trắc nghiệm khách quan và tự luận - Thời gian thi: 45 phút

III. MA TRẬN VÀ ĐỀ THI

MA TRẬN ĐỀ THI

Kiến thức, kĩ năng cơ

bản

Mức độ kiến thức, kĩ năng

Tổngcộng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Thấp Cao

TN TL TN TL TL TL

Địa lí dân

- Nêu

được đặc điểm phân bố dân cư nước ta.0.5d

- Trình đượcbày

đặc điểm quần cư

nông thôn Á.

- Nêu được vùng có mật độ dân cư cao nhất nước ta.0.5đ

- Nêu được những thay đổi của quần cư nông thôn.

3,0 điểm

Địa lí kinh

tế - Biết

được thế nào là ngành công nghiệp

- Trình bày được cơ

ngànhcấu dịch vụ.

- Giải thích được vì sao

các hoạt

- Từ biểu đồ rút ranhận xét. 1đ

- Vẽ được biểu đồ thể hiện cơ cấu

7,0 điểm

trọng điểm.

0.5đ

- Biết

được loại rừng nào dùng để khai thác gỗ. 0.5đ

- Biết

được cầu Mỹ Thuận bắt qua con sông nào. 0.5đ

- Biết

được nhân

tố tự

nhiên nào ảnh

hưởng lớn đến sự phân bố công

nghiệp.

0.5đ

0.5đ động

dịch vụ ở nước phânta bố không

đều.1.5đ

kinh tế phân theo khu vực của nước ta năm 2000 và năm 2005.

Tổng cộng 2,5 điểm 1,5

điểm 0.5

điểm 2,5

điểm 1

Một phần của tài liệu Giáo án địa lí lớp 9 (Trang 63 - 70)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(131 trang)
w