Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Một phần của tài liệu Hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại công ty cổ phần phát triển tây hà nội (Trang 38)

Môi trường bên ngoài doanh nghiệp ảnh hưởng đến các hoạt động của doanh nghiệp sau khi nghiên cứu, tìm hiểu kỹ doanh nghiệp sẽ đề ra sứ mạng mục têu của mình. Các nhân tố này có mức độ ảnh hưởng đến việc sử dụng nhân lực là khác nhau, những tác động này có thể tạo ra những lợi thế hoặc những khó khăn đối với doanh nghiệp.

Thứ nhất là khung cảnh kinh tế. Chu kỳ kinh tế và chu kỳ kinh doanh ảnh hưởng rất lớn đến quản trị nhân lực. Trong giai đoạn suy thoái kinh tế hoặc kinh tế bất ổn có chiều hướng đi xuống thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các chính sách về nhân sự của doanh nghiệp. Doanh nghiệp một mặt phải duy trì các lao động có tay nghề, mặt khác phải giảm chi phí lao động doanh nghiệp phải quyết định giảm giờ làm việc, cho nhân viên tạm nghỉ việc hoặc giảm phúc lợi.

Thứ hai là đối thủ cạnh tranh. Trong nền kinh tế thị trường nhà quản trị không phải chỉ cạnh tranh về sản phẩm mà còn cạnh tranh về nhân sự. Nhân sự là cốt lõi của hoạt động quản trị. Để tồn tại và phát triển không có con đường nào bằng con đường quản trị nhân lực một cách có hiệu quả. Nhân sự là tài nguyên quý giá nhất vì vậy doanh nghiệp phải lo giữ gìn, duy trì và phát triển. Để thực hiện được điều này các doanh nghiệp phải có chính sách nhân

sự hợp lý, phải biết lãnh đạo, động viên, khen thưởng hợp lý tạo ra một bầu không khí gắn bó trong doanh nghiệp. Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải có một chế độ lương bổng đủ để giữ nhân viên làm việc với mình, cải thiện môi trường làm việc và cải thiện phúc lợi. Nếu doanh nghiệp không thực hiện tốt chính sách nhân sự thì đối thủ cạnh tranh sẽ lợi dụng để lôi kéo những người có trình độ, doanh nghiệp sẽ mất dần nhân tài. Sự ra đi của nhân viên không thuần tuý chỉ vấn đề lương bổng mà là sự tổng hợp của nhiều vấn đề.

Thứ ba là ảnh hưởng của khoa học- kỹ thuật. Các nhà quản trị phải đào tạo nhân viên của mình theo kịp với đà phát triển của khoa học- kỹ thuật. Khi khoa học-kỹ thuật thay đổi một số công việc hoặc một số kỹ năng không còn cần thiết nữa do đó doanh nghiệp phải đào tạo lại lực lượng lao động của mình. Sự thay đổi về khoa học đồng nghĩa với việc là cần ít người hơn nhưng vẫn phải sản xuất ra số lượng sản phẩm tương tự như trước nhưng có chất lượng hơn. Điều này có nghĩa là nhà quản trị phải sắp xếp lực lượng lao động dư thừa.

CHƢƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN TÂY HÀ NỘI 2.1. Tổng quan về công ty cổ phần Phát triển Tây Hà Nội

2.1.1. Giới thiệu chung về công ty

a. Thông tin về công ty

- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần Phát triển Tây Hà Nội

- Tên giao dịch bằng tiêng Anh: WEST HANOI DEVELOPMENT JOINT - STOCK COMPANY

- Tên viết tắt: HADECO.,JSC

- Địa chỉ trụ sở: Khu Liên cơ, phường Cầu Diễn, quận nam Từ Liêm, Hà

Nội

- Logo Công ty:

- Mã số thuế: 0100705187

- Đăng ký kinh doanh số: 0100705187 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành

phố Hà Nội cấp ngày 20/06/2005.

+ Đăng ký thay đổi lần thứ 2: ngày 24 tháng 01 năm 2008.

+ Đăng ký thay đổi lần thứ 3: ngày 14 tháng 04 năm 2008.

+ Đăng ký thay đổi lần thứ 4: ngày 22 tháng 09 năm 2011.

+ Đăng ký thay đổi lần thứ 5: ngày 13 tháng 10 năm 2011.

+ Đăng ký thay đổi lần thứ 6: ngày 14 tháng 06 năm 2012.

+Đăng ký thay đổi lần thứ 7: ngày 23 tháng 12 năm 2015. b. Vốn điều lệ của Công ty

Năm 2008 vốn điều lệ của Công ty sau khi thay đổi đăng ký kinh doanh là: 25.100.000.000 VND( Hai mươi lăm tỷ, một trăm triệu đồng chẵn./.).

c. Người đại diện theo pháp luật:

- Ông: Nguyễn Văn Tứ Chức vụ: Tổng giám đốc

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty cổ phần Phát triển Tây Hà Nội tiền thân là Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và Dịch vụ Tổng hợp. Công ty được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước - Công ty Dịch vụ Nông nghiệp Từ Liêm theo Quyết định số 2779/QĐ-UB ngày 10/5/2005 của UBND Thành Phố Hà Nội.

Được thành lập từ năm 1973, Công ty cổ phần phát triển Tây Hà Nội đã có bề dày truyền thống hơn 45 năm hình thành và phát triển. Những ngày đầu thành lập với tên gọi là Công ty Dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp, Công ty đã hoành thành tốt các nhiệm vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp, phát triển nông thôn trên địa bàn và các vùng lân cận. Trong nhiều năm qua, Công ty không ngừng vươn xa, mở rộng địa bàn hoạt động tới các tỉnh thành trong cả nước, góp phần làm thay đổi đời sống cũng như nhận thức của cán bộ công nhân viên. Từ năm 1988 để đáp ứng sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tốc độ đô thị hoá ở Từ Liêm và các khu vực lân cận, Công ty đã quyết định chuyển dịch cơ cấu, chức năng hoạt động của Công ty từ dịch vụ nông nghiệp là chính sang xây dựng( hạ tầng, dân dụng, công nghiệp), kinh doanh bất động sản…

Thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước và Thành phố là cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước, năm 2005 Công ty đã tiến hành các bước và thực hiện thành công việc cổ phần hoá doanh nghiệp( với tên gọi là Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Dịch vụ Tổng hợp) 100% vốn cổ phần của CBCNV Công ty và các cổ đông chiến lược.

Để thích ứng với sự phát triển chung của đất nước, sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp. Công ty đã xây dựng chiến lược phát triển rõ ràng và đa ngành nghề kinh doanh. Từ tháng 4 năm 2008 đến nay, Công ty được đổi tên thành Công ty cổ phần Phát triển Tây Hà Nội. Với mô hình mới, cùng

bộ máy điều hành giàu kinh nghiệm, hệ thống quản lý tiên tiến, chuyên nghiệp, cán bộ công nhân viên có tay nghề cao và nhiệt tình, Công ty đã không ngừng vươn xa mở rông địa bàn hoạt động tới các tỉnh thành trong cả nước, góp phần làm thay đổi đời sống cũng như nhận thức của cán bộ công nhân viên. Công ty rất chú trọng đến việc đầu tư cho nhân lực, cơ sở hạ tầng, tích luỹ kinh nghiệm, phát triển năng lực sản xuất tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển lâu dài. Trong suốt thời gian hoạt động vừa qua HADECO.,JSC đã tự khẳng định mình là một nhà thầu chuyên nghiệp, sẵn sàng nhận thầu thiết kế - thi công - lắp đặt các công trình dưới mọi hình thức: Đấu thầu tổng thầu, nhận thầu trực tiếp… đảm bảo các yêu cầu khách hàng đặt ra.

2.1.3. Tầm nhìn, Sứ mệnh, Giá trị cốt lõi

a. Tầm nhìn:

Xây dựng công ty phát triển lớn mạnh, ổn định và bền vững, đáp ứng nhu cầu thị trường, đảm bảo lợi ích khách hàng, cổ đông và người lao động trong Công ty.

b. Sứ mệnh:

- Phấn đấu trở thành một công ty có uy tín trong lĩnh vực Xây lắp, Đầu tư, Thương mại.

- Hoạt động SXKD đa ngành nghề( Xây dựng – Đầu tư – Thương mại).

- Vượt qua giai đoạn khó khăn chung về kinh tế, ổn định nhân sự, phát triển và bắt đầu giai đoạn tích lũy tài sản.

- Tiếp tục kiện toàn và xây dựng hệ thống quản lý, chuẩn hóa các quy trình thực hiện. Tích cực tìm hiểu, sáng suốt lựa chọn và nhanh chóng triển khai áp dụng các công nghệ tiên tiến trong quản lý.

- Mở rộng mối quan hệ với nhiều đối tác chiến lược nhằm trao đổi kinh nghiệm quản lý và phát triển doanh nghiệp, san sẻ công việc cũng như gánh nặng tài chính, hợp nhất năng lực đảm bảo đủ khả năng thực hiện các dự án và công trình có quy mô lớn.

- Là môi trường giàu tiềm năng để các CBCNV tìm kiếm cơ hội kinh tế cho bản thân cũng như trưởng thành về năng lực nghiệp vụ,..

c. Giá trị cốt lõi:

Để có thể đứng vững và phát triển được trong cơ chế thị trường với các thách thức và cơ hội do tiến trình hội nhập mang đến, Công ty cổ phần Phát triển Tây Hà Nội xác định rằng vấn đề cốt lõi đảm bảo sự thành công đó là “Thƣơng hiệu” và “Chữ tín” đối với khách hàng. Chính vì vậy, bên cạnh những giải pháp cụ thể trên, Công ty sẽ tăng cường công tác quản lý sản xuất, chấp nhận cạnh tranh trong kinh tế thị trường bằng thỏa mãn nhu cầu khách hàng, đảm bảo chất lượng công trình, tiến độ thi công, an toàn và sản xuất có hiệu quả. Đó là cơ sở để đảm bảo việc làm và đời sống cho người lao động, coi đây là động lực chủ yếu nhằm tiếp tục xây dựng và phát triển các hoạt động của công ty.

2.1.4. Cơ cấu nguồn nhân lực tại công ty

2.1.4.1. Đặc điểm cơ cấu nguồn nhân lực tại công ty

Công ty cổ phần Phát triển Tây Hà Nội được tổ chức hoạt động và điều hành theo mô hình Công ty cổ phần, tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành, bộ máy tổ chức của công ty như sau:

a. Đại hội đồng cổ đông:

Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền dự họp và quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đông thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại các cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản.

b. Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị Công ty gồm 05 thành viên( 01 Chủ tịch, 01 Phó chủ tịch và 03 Ủy viên). HĐQT là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty quyết định và thực hiện các vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi và nghĩa vụ của Công ty( trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông). Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của Công ty.

c. Ban kiểm soát:

Ban kiểm soát gồm 03 thành viên( 01 Trưởng ban và 02 thành viên) do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của Công ty; thông báo kết quả kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cho Đại hội đồng cổ đông và các nhiệm vụ khác nhau theo điều lệ Công ty quy định.

d. Ban Giám đốc:

Ban Giám đốc gồm 03 thành viên( 01 Tổng giám đốc và 02 Phó tổng giám đốc) do Hội đồng quản trị quyết định. Tổng giám đốc là người trực tiếp điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

e. Các phòng ban chức năng và các Đơn vị trực thuộc:

Bộ máy tham mưu và giúp việc cho Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc Công ty bao gồm các phòng ban: Phòng tổ chức hành chính, phòng Tài chính Kế toán, phòng Kinh tế Kỹ thuật, phòng Phát triển Dự án. Mỗi phòng có Trưởng, Phó phòng và số lượng CBCNV theo yêu cầu công việc từng giai đoạn.

Các Đội xây lắp công trình, đơn vị trực thuộc là những đơn vị sản xuất trực tiếp triển khai các dự án / công trình / lĩnh vực Công ty giao

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị Giám đốc điều Phó giám đốc Ban kiểm soát Phòng tổ chức hành chính Phòng tài chính kế toán Phòng Kinh tế Kỹ thuật Phòng phát triển dự án

Hiện nay, tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 188 nhân viên trong đó cán bộ quản lý và kỹ thuật của công ty gồm 65 người và công nhân kỹ thuật gồm 123 người.

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động theo giới tính của công ty giai đoạn năm 2018 – 2020

Năm 2018 2019 2020

Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính - Công ty Cổ phần phát triển Tây Hà Nội

Qua bảng trên, ta có thể nhận thấy được tổng số lao động từ năm 2018 đến năm 2020 có xu hướng tăng theo từng năm phù hợp với bối cảnh phát triển nền kinh tế của công ty.

Vì công ty ký được hợp đồng các dự án xây dựng lớn nên đã tuyển thêm nhân viên để bổ sung kịp thời nhân sự và kịp tiến độ dự án. Số lượng nhân sự tuyển mới qua các năm có nhân viên nữ làm việc tại phòng tổ chức hành chính, phòng kế toán, chỉ có khoảng 1,31% nhân viên nữ là kỹ sư. Còn nhân viên nam được tuyển dụng chủ yếu ở vị trí kỹ sư, công nhân nghề và được phân đi theo giám sát, làm việc tại các công trình.

Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính của công ty Cổ phần Phát triển Tây Hà Nội được thể hiện ở biểu đồ sau:

Hình 2.1: Cơ cấu lao động theo giới tính của công ty

Cơ cấu giới tính 200 180 30 16028 140 25 120 100 80 148 60 125 40 20 0

Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

Nam Nữ

Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính - Công ty Cổ phần phát triển Tây Hà Nội

Do công ty cổ phần Phát triển Tây Hà Nội có tính chất ngành nghề phần lớn là kỹ thuật, công việc năng nhọc,... nên số lượng nhân viên nam chiếm ưu thế hơn nhân viên nữ trong công ty. Năm 2018, số lượng lao đồng nam là 125 người( chiếm 83.33%). Năm 2019, số lượng này tăng 23 người so với năm 2018( chiếm 84.09%) và năm 2020 là 158 người( chiếm 84.04%). Do đặc thù ngành nghề nên công ty cũng hạn chế tuyển dụng nhân sự nữ, phần lớn sẽ ưu

Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo độ tuổi của công ty giai đoạn năm 2018 – 2020 Độ tuổi Dƣới 30 Trên 50 Tổng

Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính - Công ty Cổ phần phát triển Tây Hà Nội

Về cơ cấu lao động theo độ tuổi, công ty Cổ phần Phát triển Tây Hà Nội đang sở hữu một đội ngũ lao động trẻ tuổi( khoảng 83% số lao động có độ tuổi dưới 40 tuổi). Trong dó, tập trung lớn nhất vào độ tuổi từ 31-40 tuổi, đây là giai đoạn của độ tuổi chín muồi. Phần lớn trong độ tuổi này đang có sức khỏe, sự nhiệt tình, có kinh nghiệm, có kiến thức để đảm bảo tốt công việc đạt hiệu quả cao. Số lượng người trong độ tuổi lao động 41 - 50 tuổi chiếm khoảng tuy, số lượng nhân viên ít nhưng lại là người có nhiều năng lực lao động dày dặn kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn vững vàng, tấm gương sáng để truyền nghề cho lớp trẻ. Độ tuổi trên 50 chỉ chiếm 3,4% tuy số lượng ít nhưng lại là lực lượng lao động dày dặn kinh nghiệm.

Bảng 2.3: Năng lực cán bộ quản lý và kỹ thuật( Năm 2020)

ĐVT: Người

TT

1 Kỹ sư XD DD & CN

2 Kỹ sư thuỷ lợi

3 Hạch toán kế toán

4 Cử nhân xã hội học

5 Kỹ sư trắc địa

6 Kỹ sư

đường

7 Kỹ thuật viên xây dựng

8 Cử nhân quản trị doanh

nghiệp

9 Kỹ sư chế tạo máy

10 Kỹ sư

11 Kỹ sư nước

12 Cử nhân khác, cao

đẳng, trung cấp

- Số cán bộ có công tác trên 5 năm là 36 người, chiếm 55,38% tổng số cán bộ quản lý và kỹ thuật.

- Số cán bộ có công tác dưới 5 năm là 29 người, chiếm 44,62% tổng số cán bộ quản lý và kỹ thuật.

- Số cán bộ thuộc mảng kỹ thuật 46 người, chiếm 70,77% tổng số cán bộ

quản lý và kỹ thuật.

- Số cán bộ thuộc mảng nghiệp vụ( làm tại văn phòng) 19 người chiếm 29.23% tổng số cán bộ quản lý và kỹ thuật.

Bảng 2.4: Năng lực công nhân kỹ thuật( Năm 2020)

TT Công nhân nghề 1 Thợ hàn 2 Thợ điện, nước 2 Thợ xây 3 Thợ mộc, thợ sắt Thợ sửa 4 chữa cơ

Một phần của tài liệu Hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại công ty cổ phần phát triển tây hà nội (Trang 38)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(104 trang)
w