Chứng từ, sổ sỏch sử dụng trong hạch toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương bao gồm:
Bảng chấm cụng
Bảng thanh toỏn tiền lương Phiếu nghỉ hưởng BHXH Hợp đồng giao khoỏn
Bảng thanh toỏn lương theo khối lượng cụng việc hoàn thành Sổ nhật ký chungSổ cỏi TK 334, 338.
Trỡnh tự hạch toỏn tiền lương, bảo hiểm, kinh phớ cụng đoàn:
Căn cứ vào bảng thanh toỏn lương theo khối lượng cụng việc hoàn thành để tớnh ra nguồn lương
Bảng thanh toỏn lương theo khối lượng cụng việc hoàn thành quý I/ 2005.
Từ bảng thanh toỏn lương theo khối lượng cụng việc hoàn thành do phũng kế hoạch tổng hợp tớnh, kế toỏn tập hợp thành nguồn lương và hạch toỏn như sau:
Bảng tổng hợp quỹ tiền lương quý I/2005 (nguồn)
Từ bảng tổng hợp quỹ tiền lương, kế toỏn chia lương cho cỏc đơn vị theo khối lượng cụng việc cỏc đơn vị thực hiện.
Bảng tớnh lương cho cỏc đơn vị - Quý I/2005.
Sau khi tiến hành phõn chia lương, phũng tổ chức lao động sẽ chuyển chứng từ về phũng TCKT thực hiện hạch toỏn chi trả cho cỏc phũng ban, đơn vị ; cỏc phũng ban, đơn vị sẽ tiến hành chia lương cho từng cụng nhõn viờn chức trong nội bộ đơn vị mỡnh.
Tớnh lương bộ phận giỏn tiếp:
Đối với bộ phận giỏn tiếp, thu nhập mỗi người ngoài tiền lương cơ bản và thời gian làm việc, cấp bậc, chức vụ cỏc khoản cỏc khoản phụ cấp cũn được hưởng tiền lương theo hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tiền lương theo hiệu quả sản xuất kinh doanh được xỏc định trờn cơ sở xỏc định điểm theo thành tớch của cụng ty.
Cơ sở tớnh lương bộ phõn giỏn tiếp: Bảng chấm cụng
Bảng tổng hợp điểm chức danh theo thành tớch
Bảng chấm cụng:
Mục đớch: bảng chấm cụng dựng để theo dừi ngày cụng thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ BHXH để cú căn cứ tớnh trả lương, BHXH trả thay lương cho từng người và quản lý lao động trờn Xớ nghiệp
Bảng chấm cụng được lập hàng thỏng, mỗi tổ, phũng ban phải lập một bảng chấm cụng với kết cấu sau:
Cột A, B, C: ghi số thứ tự, họ và tờn, bậc lương của từng người trong bộ phõn cụng tỏc.
Cột 1đến cột 31: ghi cỏc ngày trong thỏng từ ngày 1 đến ngày cuối cựng của thỏng.
Cột 32 : ghi số tổng số cụng hưởng lương thời gian.
Cột 33: ghi tổng số cụng đi tuyến tương ứng với những cụng mà người đú đi cụng tỏc, làm những cụng việc theo nhiệm vụ được giao.
Cột 34: ghi tổng số cụng ngày lễ, phộp theo quy định.
VD: trong thỏng 2, tổng cụng lễ phộp hưởng 100% lương của ụng Nguyễn Như Bảo là: 4ngày tương ứng với 1 ngày nghỉ tết dương lịch và 3 ngày nghỉ tết õm lịch.
Cột 35: ghi tổng cụng nghỉ BHXH của từng người trong thỏng. Số liệu này được căn cứ vào phiếu nghỉ hưởng BHXH. Sau khi được cơ quan y tế cho phộp nghỉ ngơi trong những trường hợp ốm đau, thai sản…, người lao động được nghỉ bỏo cho cơ quan và nộp giấy nghỉ cho người chấm cụng.
Cột 36: ghi tổng số cụng nghỉ hưởng khụng lương.
VD: ụng Nguyễn Phỳc Sinh: tổng hợp cụng từ ngày 1 đến 29/02 cú 14 cụng nghỉ khụng lương.
Hằng ngày, tổ trưởng (ban, phũng…) hoặc người được uỷ quyền căn cứ vào tỡnh hỡnh thực tế của bộ phận mỡnh để chấm cụng cho từng người trong ngày, ghi vào cỏc ngày tương ứng trong cỏc cột từ cột 1 đến cột 31 theo cỏc ký hiệu quy định trong chứng từ.
Cuối thỏng, người chấm cụng và phụ trỏch bộ phận ký vào bảng chấm cụng.
Cuối quý, căn cứ vào bảng chấm cụng cỏc thỏng trong quý, phụ trỏch bộ phận tiến hành tổng hợp cụng từng người, chuyển bảng chấm cụng và cỏc chứng từ liờn quan như phiếu nghỉ hưởng BHXH… về phũng TCLĐ để tiến hành kiểm tra, tớnh ra lương phải trả. Phũng TCLĐ sẽ chuyển chứng từ liờn quan đến lương đưa về phũngTCKT thực hiện hạch toỏn và chi trả.
Ngày cụng được quy định là 8 giờ. Khi tổng hợp, quy thành ngày cụng nếu cũn giờ lẻ thỡ ghi số giờ lẻ bờn cạnh số cụng.
Bảng chấm cụng được lưu tại phũng kế toỏn cựng cỏc chứng từ liờn quan.
Phương phỏp chấm cụng:
Cụng ty thực hiện cỏc phương phỏp chấm cụng: chấm cụng ngày Chấm cụng ngày: mỗi người lao động làm việc tại đơn vị hoặc làm cỏc cụng việc khỏc như hội họp…thỡ mỗi ngày dựng 1 ký hiệu để chấm cụng trong ngày đú. Tuy nhiờn:
- Nếu trong ngày, người lao động làm hai việc cú thời gian khỏc nhau thỡ chấm cụng theo ký hiệu của cụng việc chiếm nhiều thời gian nhất. VD: người lao động A trong ngày họp 5 giờ, làm việc hưởng lương thời gian 3 giờ thi cả ngày đú chấm cụng “H” hội họp.
- Nếu trong ngày người lao động làm 2 cụng việc cú thời gian bằng nhau thỡ quy ước chấm cụng theo ký hiệu của cụng việc diễn ra trước.
VD: người lao động B sỏng làm lương thời gian 4 giờ, sau đú mất điện 4 giờ thỡ cả ngày hụm đú chấm “+” lương thời gian.
Bảng tổng hợp điểm chức danh theo thành tớch.
Cơ sở lập: Bảng quy định điểm cho cỏc chức danh theo thành tớch. Quy định về tiờu chuẩn thành tớch.
Tỏc dụng: làm căn cứ tớnh lương theo hiệu quả sản xuất kinh doanh của bộ phận quản lý.
BẢNG TỔNG HỢP ĐIỂM CHỨC DANH THEO THÀNH TÍCH QUí I/2005
Ban chỉ huy ĐZ 500kv Plõycu-Phỳ lõm
STT Họ và tờn Chức danh Thành
tớch
Điểm
1 Nguyễn Như Bảo Trưởng ban A 75
2 Lờ Thành Đụ Phú ban A 65
3 Phạm Hồng Quõn Cao đẳng A 45
4 Nguyễn Phỳc Sinh Kỹ sư A 55
5 Lờ Nguyờn Hải Trung cấp B 35
6 Đỗ Đức Thanh Cao đẳng A 45 7 Phạm Hồng Thỏi Cao đẳng A 45 . . . Tổng 575
1. Mục đớch: bảng thanh toỏn lương là chứng từ làm căn cứ thanh toỏn tiền lương, phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toỏn tiền lương cho người lao động, đồng thời làm căn cứ để thống kờ lao động tiền lương.
Bảng thanh toỏn lương quý I /2005 ban chỉ huy cụng trỡnh ĐZ 500kv Plõycu-Phỳ lõm được dựng làm căn cứ lờn bảng thanh toỏn lương toàn đơn vị, khối cơ quan cụng ty.
2.Phương phỏp và trỏch nhiệm ghi:
Bảng thanh toỏn lương được lập hằng quý theo từng bộ phận (phũng, ban..) tương ứng với bảng chấm cụng.
Cơ sở lập: bảng chấm cụng, bảng tổng hợp điểm thành tớch.
Xột bảng thanh toỏn lương ban chỉ huy cụng trỡnh ĐZ 500kv Plõycu- Phỳ lõm
Bảng bao gồm 13 cột, chia làm hai phần: phần 1 là lương cơ bản theo hệ số lương, phần hai là lương theo hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Cột 1, 2, 3: ghi số thứ tự, họ tờn, chức vụ của mỗi người Cột 4, 5: ghi mức lương tối thiểu, hệ số lương của mỗi người Cột 6, 7: ghi phụ cấp trỏch nhiệm, phụ cấp lương.
PCTN ở đõy đó được cộng vào phần HSL được hưởng đối với những người làm những cụng việc đũi hỏi tinh thần trỏch nhiệm cao. Một số trường hợp, người đú chỉ giữ chức vụ tạm thời thỡ PCTN sẽ được tỏch ra khỏi HSL.
VD: ụng Lờ Thành Đụ giữ chức vụ phú ban tạm thời nờn PCTN = 0,3 PCL: đối với những người trờn cụng ty, PCl = 1,0
Phần I: lương cơ bản theo hệ số lương
Cột 8, 9: ghi số cụng làm việc và cụng chế độ của từng người trogn quý. Số cụng này được tổng hợp từ cỏc bảng chấm cụng trong quý.
VD: ụng Nguyễn Như Bảo, cụng chế độ: 5 cụng.
Cụng chế độ = 5 tương ứng với 1 ngày nghỉ tết dương lịch, 3 ngày nghỉ tết õm lịch và 1 ngày nghỉ bự tết.
Lương cơ bản
theo HSL =
Lương cơ bản
theo làm việc +
Lương cơ bản theo chế độ
VD: ụng Nguyễn Như Bảo cú: HSL = 5,26 PCL = 1,0 Cụng làm việc = 58 cụng Lương cơ bản theo HSL = 290.000 x (5.26 + 1.0) x 58 = 4.786.055 22 Lương cơ bản theo cụng chế độ = 290.000 x (HSL + PCTN) x Cụng chế độ 22
VD: ễng Nguyễn Như Bảo, cụng chế độ = 5 cụng
Lương cơ bản theo cụng chế độ = 290.000 x 5.26 x 5 22 = 346.681 đồng Do đú:
Tiền lương cơ bản theo hệ số lương = 4.786.055 + 346.681 Lương cơ bản theo
cụng làm việc = 290.000 x (HSL + PCTN + PCL) = Cụng làm việc 22
Phần II: lương theo hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Cột 11, 12: ghi số điểm, số tiền lương được hưởng theo hiệu quả sản xuất kinh doanh
Cột 11 được lấy từ cột 5, dũng tương ứng với họ và tờn của bảng tổng hợp điểm chức danh theo thành tớch
VD: ụng Nguyễn Như Bảo: điểm =75 điểm Cột 12 = Cột 11 x Tiền lương 1 điểm
Quỹ tiền lương theo hiệu quả sản xuõt kinh doanh là phần cũn lại của quỹ lương dành cho bộ mỏy quản lý, sau khi trừ đi phần lương cơ bản theo hệ số lương
Tiền lương 1 điểm =
Quỹ lương hiệu quả sản xuất kinh doanh Tổng số điểm chức danh toàn cụng ty Ở đõy, tiền lương 1 điểm = 68.934 đồng
Cột 13 = Cột 10 + Cột 12.
1. Mục đớch: bảng thanh toỏn lương làm tăng giờ là chứng từ làm căn cứ thanh toỏn tiền lương làm tăng giờ cho người lao động.
Bảng này được lập làm cơ sở lờn bảng thanh toỏn lương toàn cụng ty. 2. Trỏch nhiệm và phương phỏp ghi:
Bảng thanh toỏn lương làm tăng giờ được lập hằng quý, trờn cơ sở thực tế cụng việc yờu cầu phải làm tăng giờ của cỏc thỏng trong quý.
Những giờ, ngày làm thờm giờ được trả lương và phụ cấp theo chế độ hiện hành.
Số giờ và ngày làm thờm khụng được cộng vào ngày cụng làm việc theo chế độ để tớnh, phõn phối lương theo hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Bảng thanh toỏn lương làm tăng giờ được chia làm hai phần: phần lương tăng giờ vào ngày nghỉ và lương tăng giờ vào ngày thường.
Xột bảng thanh toỏn lương làm tăng giờ ban chỉ huy ĐZ 500kv Plõycu Phỳlõm làm vớ dụ:
Cột 1, 2, 3: ghi số thứ tự, họ tờn, tổng hệ số lương ( HSL, PCTN, PCL)
Cột 4: mức lương được nhận Cột 4 = Cột 3 x 290.000
Phần I: tiền lương làm tăng giờ những ngày thường
Cột 5: tổng số cụng được làm căn cứ vào phiếu bỏo làm tăng giờ của cỏc thỏng trong quý Cột 6: số tiền Số tiền = Tổng HSL x 290.000 x Số cụng x 150% 22 VD: ụng Lờ Thành Đụ: cú tổng HSL =3.32, số cụng làm thờm = 13 cụng Số tiềnlàm thờm = 3.32 x290.000 x 13 x 150% 22 = 853.391 đồng
Phần II: tiền lương làm tăng giờ trong những ngày nghỉ (thứ 7, chủ nhật) Cột 7: tổng số cụng Cột 8: Số tiền = Tổng hệ số lương x Số cụng x 200% 22 VD: ụng Lờ Thành Đụ: Số tiền = 3.32 x 290.000 x 22 x 200% 22 = 1.925.600 đồng
BẢNG TÍNH PHỤ CẤP KIấM NHIỆM, NGOẠI NGỮ Quý I/2005.
stt Họ và tờn Chức vụ, đơn vị cụng tỏc Số tiền
I Kiờm nhiệm cụng tỏc đảng 2.850.000
1 Trịnh Văn Cung Bớ thư Đảng uỷ xớ nghiệp 750.000
2 Lờ Cộng Hoà Bớ thư Đảng uỷ xớ nghiệp 600.000
3 Hồ Thị Sửu Bớ thư chi bộ phũng
TCKT xớ nghiệp
300.000
4 Vũ Văn Tứ Bớ thư chi bộ phũng vật tư 300.000
5 Nguyễn Văn Hiền Bớ thư chi bộ phũng TCLĐ
300.000 6 Đặng Quang Hoa Bớ thư chi bộ phũng an
toàn
300.000
7 Đinh Văn Sỏch Bớ thư chi bộ trạm xỏ 300.000
II Phụ cấp ngoại ngữ
1. Phũng KHTH 10.300.000
1 Nguyễn Phương Thảo 1.500.000
2 Nguyễn Thu Hiền 400.000
……
2. Phũng kỹ thuật 750.000
1 Vũ Ngọc Yờn 450.000
2 Nguyễn Thiờn Hương 300.000
3.Phũng TCLĐ 300.000 1 Hồ Văn Quang 300.000 ... Tổng 14.950.000 Ngày 25 thỏng 03 năm 2005 Phũng TCLĐ Giỏm đốc Xớ nghiệp