2.1.1. Lịch Sử Hình Thành
Tiền thân Cơng Ty Gạch Men Thanh Thanh do một nhĩm người Hoa làm chủ, được xây dựng và đưa vào sản xuất năm 1973. Thời gian này cơng ty chỉ sản xuất một loại gạch men ốp tường 110 x 110 mm. Sau khi quốc hữu hố vào năm 1975, cơng ty tiếp tục hoạt động và đổi tên là Nhà Máy Gạch Men Thanh Thanh theo quyết định thành lập số 034A/BXD – TCLĐ ngày 12/02/1993 của Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng. Năm 1995 đổi tên thành Cơng Ty Gạch Men Thanh Thanh theo quyết định số 201/BXD – TCLĐ ngày 27/03/1995 của Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng, giấy phép kinh doanh số 10255 do UBKH tỉnh Đồng Nai cấp ngày 05/04/1995.
Cơng Ty Gạch Men Thanh Thanh là cơng ty thành viên hạch tốn độc lập, trực thuộc Tổng Cơng Ty Vật Liệu Xây Dựng Số 1. Chức năng chủ yếu của Cơng Ty là : Sản xuất và kinh doanh gạch men.
Căn cứ nghị định 64/2002/NĐ – CP ngày 19/06/2002 của Thủ Tướng Chính Phủ về sắp xếp lại doanh nghiệp, Cơng Ty Gạch Men Thanh Thanh đã tiến hành cổ phần hố vào năm 2003 nhằm tạo ra cơ chế quản lý năng động hơn, sử dụng vốn hiệu quả hơn, đảm bảo hài hịa lợi ích Nhà Nước, doanh nghiệp, nhà đầu tư, người lao động.
Trụ sở và tồn bộ các phân xưởng sản xuất tập trung tại khu cơng nghiệp Biên Hồ 1 - Đồng Nai, với diện tích đất là 190 470.5 m2 .
Tên Tiếng Việt: CƠNG TY CỔ PHẦN GẠCH MEN THANH THANH Tên Tiếng Anh: THANH THANH JOINT STOCK COMPANY.
Trụ sở chính tại: Khu cơng nghiệp Biên Hồ 1, tỉnh Đồng Nai. Điện thoại: 061 836066, 061 836550. Fax: 061 836305.
Email: thanhthanh@hcm.vnn.vn.
Website: www.thanhthanh-ceratile.com
Vốn điều lệ của cơng ty : 40.000.000.000 đồng (Bốn mươi tỷ đồng).
Qua 30 năm tồn tại và phát triển, đến nay cơng ty đã cĩ một tập thể trên 600 nhân viên, trong đĩ cĩ nhiều chuyên gia kỹ thuật.
Tổng số cán bộ cơng nhân viên: 635 người, trong đĩ:
Cán bộ cĩ trình độ đại học: 55 người
Cán bộ cĩ trình độ cao đẳng: 15 người
Cán bộ cĩ trình độ trung cấp: 15 người
Cơng nhân kỹ thuật (được đào tạo tại cơng ty ): 155 người
Lao động phổ thơng: 405 người
Một số thành tích mà cơng ty đạt được trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Ü Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000(BVQI) .
Ü Chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn Châu Âu EN 177 .
Ü Đạt danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao nhiều năm liền (1997- 2004).
2.1.2. Bộ máy tổ chức quản lý của cơng ty :
Bộ máy quản lý của cơng ty được tổ chức theo cơ cấu quản lý trực tuyến chức năng. Cơ cấu này giúp cho các phịng ban cĩ thể hỗ trợ tốt cho Giám Đốc cơng ty . Sơ đồ tổ chức của cơng ty (xin xem phụ lục số 1 trang 63)
2.1.3. Qui Trình Cơng Nghệ Sản Xuất Gạch Men Tại Cơng ty (
xem phụ lục 2 trang 64 - 66)
* Thuyết minh quy trình cơng nghệ sản xuất gạch lát nền
I. Cơng Đoạn Chuẩn Bị Nguyên Liệu- Tạo Hình Sản Phẩm
1/ Khâu pha trộn phối liệu :
• Các nguyên liệu được xe tải chuyển từ mỏ về dự trữ tại kho chứa
• Từ kho chứa nguyên liệu được xe xúc chuyển vào cân theo đúng toa phối liệu của phịng kỹ thuật.
• Cân xong, nguyên liệu được băng tải chuyển vào máy nghiền bi. • Tại máy nghiền bi, bổ sung thêm nước và chất điện giải.
• Sau khi nghiền xong, phối liệu đạt yêu cầu sẽ được chuyển vào bể chứa cĩ cánh khuấy.
2/ Khâu lị sấy phun
• Phối liệu từ bể chứa được bơm chuyển qua hệ thống sàn rung rồi vào bể chứa trung gian.
• Từ bể chứa trung gian phối liệu được bơm piston bơm vào tháp sấy phun. • Bột ép ra khỏi lị sấy phun qua sàng rung được băng tải chuyển vào bunker chứa.
• Tại bunker chứa, bột ép được ủ 24 giờ.
3/ Khâu máy ép-tạo hình sản phẩm
• Từ bunker chứa, bột ép được băng tải chuyển vào máy ép.
• Các viên gạch mộc sau khi ra khỏi máy ép, qua hệ thống chổi lau sạch bề mặt và bavia.
4/ Khâu lị sấy đứng
• Gạch mộc sau khi sấy khơ sẽ được băng tải chuyển vào dây chuyền tráng men.
II/ Cơng Đoạn Tráng Men-Nung Sản Phẩm-Phân Loại Sản Phẩm
1/ Khâu tráng men- in trang trí
• Gạch mộc ra khỏi lị sấy đứng được băng tải chuyển đến khâu tráng men.
1) Chổi lau sạch bề mặt gạch. 2) Tiếp tục qua vịi phun nước. 3) Qua thiết bị phun engobe. 4) Đến thiết bị tráng men.
5) Qua hệ thống cạo sạch lớp men thừa bám ở cạnh. 6) Đến các máy in trang trí trên bề mặt men.
7) Qua hệ thống tráng engobe chống dính trục lị nung. 8) Đi vào các xe goịng chứa.
9) Các xe goịng chứa này được chuyển qua lị nung con lăn.
2/ Khâu lị nung con lăn
• Từ các xe goịng chứa, gạch mộc được hệ thống băng tải chuyển vào lị nung.
• Ra khỏi lị nung, gạch được hệ thống băng tải chuyển đến khâu phân loại sản phẩm.
3/ Phân loại sản phẩm-nhập kho ( phụ lục tiêu chuẩn phân loại sản
phẩm trang 67 - 82 )
• Gạch được phân loại theo tiêu chuẩn của cơng ty.
• Phân loại xong, đĩng thành từng thùng, mỗi thùng 6 viên gạch (400x400 mm),11 viên với gạch (300x300 mm), 25 viên đối với gạch (200x200 mm) và 20 viên đối với gạch (200x250 mm).
• Từng thùng gạch được xếp gọn vào từng palet để riêng từng lơ.
• Các palet đựng gạch được chuyển vào kho chứa gạch bằng xe nâng.
2.2. MƠI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CƠNG TY 2.2.1. Mơi Trường Vi Mơ 2.2.1. Mơi Trường Vi Mơ
2.2.1.1.Người Lao Động
Hiện nay tổng số cán bộ cơng nhân viên trong Cơng Ty Thanh Thanh 635 người. Trong quá trình tiến hành cổ phần hố cơng ty cĩ tạo điều kiện cho một số cơng nhân nghỉ chế độ, trong số những người nghỉ chế độ cĩ một số cơng nhân cĩ tay nghề cao và cán bộ kỹ thuật giỏi của cơng ty đã chuyển sang làm việc ở các cơng ty khác. Đây là một mất mát lớn của cơng ty .
Trình độ, nghiệp vụ Marketing của nhân viên ở các bộ phận chưa tốt, khả năng đánh giá và nhận biết thị trường cịn hạn chế, đặc biệt là việc đánh giá về các chính sách của đối thủ cạnh tranh cịn yếu.
Mơi trường làm việc của nhân viên tiếp thị quá độc lập, cơng ty khĩ cĩ thể kiểm sốt được. Mặc dù cơng ty đã cổ phần nhưng cán bộ cơng nhân viên vẫn cịn tư tưởng “ làm việc cho nhà nước”.
Nhân viên tiếp thị của cơng ty cịn quá ít trong khi đĩ cơng việc thì quá nhiều. Do đĩ khĩ cĩ khả năng đáp ứng được các yêu cầu của cơng việc và khả năng hồn thành nhiệm vụ trong thời gian ngắn là rất khĩ khăn.
2.2.1.2. Nhà Cung Cấp
Các nguồn tài nguyên, trong đĩ cĩ một số nguyên liệu dùng để sản xuất gạch men ngày càng cạn kiệt và chịu sự chi phối bởi các chính sách ở các địa phương cĩ tài nguyên. Do sự chênh lệch về tỷ giá, việc nhập một số hố chất, men, màu dùng để sản xuất cũng ảnh hưởng khơng ít khi tính giá thành sản phẩm.
Với chức năng sản xuất các loại gạch ốp lát nên nhu cầu vật tư của cơng ty rất đa dạng, trên 60 loại nguyên nhiên vật liệu khác nhau. Đa số các loại nguyên nhiên vật liệu phục vụ cho sản xuất đã cĩ sẵn trong nước. Tuy nhiên một số nguyên liệu đầu vào các nhà cung ứng trong nước khơng cĩ khả năng cung cấp và khơng cĩ khả năng đảm bảo chất lượng thì cơng ty phải nhập khẩu. Đĩ là các nguyên liệu dùng làm men màu được nhập từ Cerdec (Ýù ), Onix (Tây Ban Nha ) và Ferro (Thái Lan). Bên cạnh đĩ, cơng ty đã mua vật tư của các đơn vị thuộc Tổng Cơng Ty như : Mua tràng thạch của Cơng Ty Đá Phước Hồ, đất sét của Cơng Ty Khai Thác và Chế Biến Khống Sản Tân Uyên, phụ gia của Cơng Ty Kinh Doanh Vật Tư và Xuất Nhập Khẩu Vật Liệu Xây Dựng.
Cơng ty cĩ nhiều nguồn cung ứng khác nhau, nhưng do việc kiểm tra và khả năng tài chính của mình, nên hiện nay các nguyên liệu đầu vào thường rất khơng ổn định vì vậy gây khĩ khăn cho việc sản xuất ra các sản phẩm đạt chất lượng tốt.
2.2.1.3. Khách Hàng
Khách hàng của cơng ty là bao gồm các đối tượng chủ yếu sau: Các đại lý của cơng ty, các cơng ty xây dựng, các nhà thầu xây dựng và các khách hàng lẻ bên ngồi (bao gồm cả cơng nhân viên của nhà máy).
Hiện nay cơng ty cĩ 122 đại lý cịn hợp đồng với cơng ty, tiêu thụ khoảng 95% khối lượng sản phẩm của cơng ty đây được coi là khách hàng quan trọng nhất trong việc tiêu thụ sản phẩm. Số lượng là 122 đại lý nhưng hiện nay chỉ cĩ khoảng 80 đại lý là cịn mua bán với cơng ty, số cịn lại thì hầu như khơng cịn mua bán gì với cơng ty nữa nhưng cơng ty vẫn chưa thể thanh lý hợp đồng với họ được vì họ cịn thiếu nợ cơng ty. Trong 80 đại lý cịn lại thì số lượng đại lý tiêu thụ trên 5000 (năm ngàn) thùng mỗi tháng thì chỉ cĩ khoảng 25 đại lý. Qua phân tích trên cho thấy việc đánh giá lại khả năng tiêu thụ của các đại lý là vơ
cùng cấp bách, cần tiến hành làm ngay và nhanh chĩng giải quyết các thủ tục của các đại lý cịn lại để thu hồi cơng nợ.
Các đối tượng khách hàng cịn lại thì số lượng tiêu thụ thì khơng đáng kể nên cũng khơng cần phải quan tâm nhiều đến đối tượng khách hàng này. Nhưng trong tương lai cơng ty nên chú trọng vào đối tượng là các cơng ty xây dựng và các nhà thầu. Vì đây cũng là một kênh tiêu thụ quan trọng và cĩ khả năng chiếm số lượng lớn nếu cơng ty cĩ các chính sách phù hợp cho từng đối tượng khách hàng. Chính sách phù hợp ở đây được hiểu là cĩ phần hoa hồng cho người mua hoặc cho người giới thiệu, linh hoạt trong cách thanh tốn (hiện nay khi khách hàng mua gạch của cơng ty là phải nộp tiền mặt).
2.2.1.4. Đối Thủ Cạnh Tranh
Hiện nay cĩ thể nĩi rằng trên thị trường cĩ rất nhiều hãng gạch tham gia vào thị trường vật liệu xây dựng, chưa cĩ số liệu thống kê chính xác là cĩ bao nhiêu cơng ty sản xuất gạch ốp lát trên thị trường Việt Nam. Nhưng trong khuơn khổ của một bài luận văn tốt nghiệp chỉ phân tích các đối thủ chính của cơng ty mà thơi. Dựa trên tiêu chí là giá cả cĩ thể chia thị trường làm 3 loại như sau:
Hàng giá cao cĩ các cơng ty sau: Gạch Đồng Tâm, Mỹ Đức, Thạch Bàn, gạch nhập ngoại, American Home, Taicera. . . .
Hàng cĩ giá trung bình: Gạch men Thanh Thanh, Vitaly, Viglacera, Marcopolo.
Hàng cĩ giá thấp : Ý Mỹ, Vicera, Vĩnh Phúc, Coseco . . .
Cơng Ty Gạch Men Thanh Thanh nằm ở mức giá trung bình vì vậy bị canh tranh rất lớn từ phía dưới lên và từ phía trên xuống. Cơng ty chịu sức ép từ phía dưới lên đĩ là gạch cĩ giá thấp vẫn bán được ở thị trường miền Đơng Nam Bộ là do cĩ nhiều hộ gia đình kinh doanh phịng trọ nên họ sử dụng sản phẩm rẻ tiền, miễn sao là nền nhà cĩ gạch men đảm bảo sạch sẽ và dễ lau chùi là được
họ khơng quan tâm đến vấn đề chất lượng và mẫu mã cũng như thương hiệu, chịu sức ép từ trên xuống là do những hộ gia đình cĩ thu nhập cao cũng tập trung ở Miền Nam là chủ yếu, bây giờ họ cĩ tiền khi làm nhà họ yêu cầu phải cĩ kiến trúc đẹp, các sản phẩm sử dụng để trang trí nội thất cũng phải đẹp, trong khi đĩ các sản phẩm của Cơng Ty Gạch Men Thanh Thanh trong giai đoạn hiện nay chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường cấp cao này.
2.2.2.Mơi Trường Vĩ Mơ 2..2.2.1.Cơng Nghệ 2..2.2.1.Cơng Nghệ
Cơng nghệ sản xuất gạch men của cơng ty so với hiện nay đã quá cũ và thậm chí cĩ thể coi là lạc hậu so với các cơng ty đầu tư sau này. Trong các dây chuyền của cơng ty hiện nay thì hầu như khơng cĩ dây chuyền nào là nhập đồng bộ từ các nước cĩ cơng nghệ sản xuất phát triển như : Ý, Đức, Tây Ban Nha, mà chủ yếu là nhập những thiết bị chính như bộ phận sấy phun, máy ép, lị cịn các phần cịn lại thì nhập từ Trung Quốc hoặc đặt cho các cơng ty cơ khí trong nước gia cơng hoặc do nhà máy tự làm. Điều này trong giai đoạn đầu cĩ thể làm giảm số vốn đầu tư nhưng càng về sau thì đây là một quyết định chưa thật chính xác. Vì các thiết bị nhập ngoại thì chất lượng tốt, hoạt động ổn định cịn các thiết bị khác thường hay bị hỏng do đĩ làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và sản lượng sản xuất.
Các dây chuyền sản xuất của cơng ty thì đều là dạng bán tự động cĩ nghĩa là máy một phần và con người một phần. Chính vì vậy rất khĩ để cĩ thể đáp ứng được các yêu cầu chất lượng đối với các sản phẩm cao cấp.
2.2.2.2.Văn Hố
Cơng ty gạch men Thanh Thanh nằm ở trong vùng trọng điểm kinh tế phía Nam nên cũng cĩ nhiều thuận lợi hơn là do tính cách của người Miền Nam thường thống hơn và khơng quá khắt khe với vấn đề giá cả, nhưng hiện nay tại
Miền Nam cĩ sự pha tạp giữa các dân tộc và các vùng miền trên cả nước chính vì vậy mà văn hố hiện nay khơng cịn mang tính đặc trưng của người Miền Nam nữa. Chính vì vậy mà cơng ty cần cĩ các chính sách bán hàng cũng như dịch vụ hậu mãi thật chu đáo thì mới cĩ thể đáp ứng được thị trường này.
2.2.2.3. Luật Pháp
Trong quá trình mở cửa để thu hút vốn đầu tư nước ngồi, Chính phủ chưa cĩ qui hoạch tổng thể về ngành sản xuất gạch ốp lát, từ đĩ dẫn đến việc đầu tư tràn lan, các nhà máy sản xuất gạch ốp lát liên tục ra đời, hầu như các tỉnh đều xin phép đầu tư xây dựng nhà máy, cộng với các nhà đầu tư nước ngồi cũng đầu tư vào lĩnh vựa này dẫn đến cung vượt cầu, gây khĩ khăn cho việc tiêu thụ sản phẩm. Vào ngày 01/01/2006 Việt Nam thực hiện lộ trình giảm thuế với các nước ASEAN, lúc đĩ thuế nhập khẩu đối với mặt hàng gạch ốp lát chỉ cịn là 5%, đây là một sức ép rất lớn đối với các cơng ty trong nước.
2.3. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CƠNG TY CỔ PHẦN GẠCH MEN THANH THANH PHẦN GẠCH MEN THANH THANH
Hiện nay Cơng ty Cổ Phần Gạch Men Thanh Thanh cĩ 04 dây chuyền sản xuất gạch Ceramic và 01 dây chuyền sản xuất gạch Granite. Dây chuyền sản xuất gạch granite được cơng ty đưa vào hoạt động năm 2002 với cơng suất 1.5 triệu m2/năm.
Sau đây là bảng kết quả kinh doanh gạch men của Cơng Ty Cổ Phần Gạch Men Thanh Thanh trong 3 năm 2002 – 2003 – 2004
Chỉ tiêu 2002 2003 2004 6 tháng năm 2005 Sản lượng sản xuất (m2) 6707987 5373648 5357504 Gạch lát nền 4379849 2117746 2315191 Gạch ốp tường 1746676 1699898 1720172 Gạch granit 103928 1041676 1321413 Sản lượng tiêu thụ (m2) 5971754 5536753 5601423 2.176.200 Gạch lát nền 3813010 2435512 2534850 Gạch ốp tường 1642080 1718784 1766153 Gạch granit 73887 867422 1300420
Doanh thu (triệu đồng) 246685 231297 233600 95.308
Lợi nhuận(triệu đồng) 8072 2023 3012
Biểu đồ sản lượng, doanh thu và lợi nhuận ( xem phụ lục 4 trang 83-85) Qua bảng trên cho ta thấy sản lượng gạch lát nền (ceramic) sản xuất cĩ sự thay đổi qua từng năm. Sản lượng năm 2003 giảm 51,35% so với năm 2002 hay giảm 2262103 m2 gạch men, năm 2004 tăng 9.36% so với năm 2003 hay tăng 198173 m2 gạch men.
Bên cạnh đĩ sản lượng gạch lát nền tiêu thụ cũng cĩ sự thay đổi qua từng năm. Sản lượng tiêu thụ năm 2003 giảm 36,13% so với năm 2002 hay giảm 1377498 m2 gạch men, năm 2004 tăng 4,08% hay tăng 99338 m2 gạch men so với năm 2003.