Trong những nãm 80 và nửa đáu thập niên 90, các nước ASEAN luôn đạt dược độ tăng trướng cao, tổng sàn phẩm quốc dan (GNP) theo đầu người tăng lên nhanh chóng, tình hình chính trị ứ ĐNA sau khi giải quyết vấn đề Campuchia dán dàn ổn định. ASEAN dược coi như một tổ chức khu vực thành
N \KH\ASEAN 33
công nhất, ĐN A được đánh giá là một điểm sáng trong thế giới thứ ba do những thành tựu kinh tế và xã hội, vị thế ASEAN dược nâng cao trên các diễn đàn quốc tế. Ngoài Singapo, một vài nước khác dược coi là những “ ứng cử viên của câu lạc bộ các con rồng châu Á ” như Malaixia, Thái Lan...
Bảng 4
ĐỘ T ẢN G TR ƯỞ N G GDP VÀ GN P TH EO ĐAU n g ư ờ i
CỬA CÁC NƯỚC AS EA N N Ă M 1996
STT Q uốc gia Đ ộ tăng trưởng G D P (%) G N P /người (U S D )
1 BrunAy 2 2 0 4 0 0
2 Inđônêxia 7,8 1 0 8 6
3 M alaixia 8,1 4 4 6 6
4 Philippi 11 5,9 3 2 6 5
5 Singapo 5,8 2 0 5 0 0
6 Thái Lan 6,7 2 9 7 0
7 Việt Nam 9,9 2 7 0
Ngnổn: Asiaweeek, M a y 1997
Southeast Asia Monitor, April ì 997
Vietnam Southeast Asia today, Special issue 1997
Thực ra, từ năm 1995 đã có dấu hiệu suy thoái, đến giữa năm 1997 thì cuộc khủng hoảng lài chính bắt đÀu bùng nổ từ Thai Lan rồi lan sang Philippin, Inđônêxia, Malaixìa, nhanh chóng cuốn híít nhiều thị trường Đông Á vào cơn lốc tiền tệ này và tác dộng mạnh đến nền kinh tế thế giới.
Từ cuối năm 1995, ớ Thái Lan độ tăng trưởng theo chiều hướng đi xuống, nạn lạm phát tăng nhanh, cán cAn thương mại thâm hụt, chỉ giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán giảm, kinh doanh dịa ốc suy sụp, đầu tư nước ngoài giảm mạnh.
N\KI IXASIĨAN 34
Bảng 5:
Độ tăng trưởng Lạm phái
Mức tăng xuất khẩu
Năm 1995 8,7%
4,5%
28,0%
29,5%
Nãm 1996 6,7%
7,0%
7,0%
Dự trữ ngoại tê 26,5%
Nợ nước ngoài lên đến 100 tỳ USD.
Đến tháng 6.1997, 40 công ty tài chính Thailand phải dóng cửa. Đồng Baht xuống giá nghiêm trọng, Ngân hồng Trung ương phải bán USD để can thiệp thị trường. Tới khi không còn khả năng can thiệp nữa, Ngân hàng Trung ương Thailand buộc phải tuyên bố thả nổi đồng Baht, khủng hoàng bùng nổ.
Ngay lập lức, đồng Baht mất giá từ 20% đến 30%, cao điểm nhất lên đến 108%, từ 25 Baht/USD xuống thành 54Baht/USD.
Trước lình hình đó, ngan hàng các nước ĐNA tìm cách chống đỡ, bỏ ra nhiều tỷ USD để bảo vệ dồng tiền của mình nhưng không tránh khỏi khủng hoảng.
Tỷ giá Peso (Pliilipinn)/ USD từ 26 thành 41 giảm 43%
Hậu quả của khủng hoảng tài chính:
*1. Do phải sử dụng một khối lượng lớn USD để chống đỡ khủng hoảng nên nguồn dự trữ ngoại tệ của các nước giảm đi nhiều, ở Thái Lan chỉ trong 2 tháng, dự trữ ngoại tệ từ 33 tỷ USD (tháng 5.1997) tụt xuống còn 15 tỷ USD (tháng 7.1997). Các nước khác cũng rơi vào tình trạng tượng tự.
*2. Nợ nước ngoài lính bằng nội tệ cua các nước tăng lên 30-40% luỳ theo mức độ mất giá của dồng tiền từng nước.
Nợ của Malaixia theo tỷ giá cũ tâng từ 29 tỷ USD lên 36,5 tỷ USD, Philippin lăng từ 43,5 lỷ lên 54,4USD, ỉnđônêxia từ 109,3 tỷ lên 150,8 tỷ USD.
Ringgit (Malaixiỉi)/USD từ 2,5 tlvành 4,2 giảm 40%
Rupi (Indonexia)/USD tìr 2433 thành 16500,giàm 678%
Đôla SingaịX) giảm 10%.
N\KI ỈXASRAN 3 5
*3. Thị trường chứng khoán biến động, giá cổ phiếu tụt xuống, nhiều công ty phá sản: Thái Lan 56/58 công ty tài chính ngừng hoạt động, Inđônêxia
16 ngân hàng đóng cửa, Malaixia 6578 doanh nghiệp phá sản.
*4. Sản xuất đình đốn, nạn thất nghiệp lăngcao.
*5. Tinh hình chính trị không ổn định: bạo động ở Inđônêxia đã lật đổ lổng Ihống Suharto, vị trí thủ lướng Thailand chuyển từ Chaovalit sang Chuan Lekpai, mâu thuẫn trong giới cổm quyền Malaixia bộc lộ giữa thủ tướng Mahathir với nguyôn bộ irưởng lài chính Anwar, trước dây đưực coi lìi nhân vật thứ hai sau Mahathir.
*6. Các nước kêu gọi sự trợ giúp của Quỹ tiền tộ quốc tế. IMF cho Inđônêxia vay 43 tỷ USD, Thái Lan vay 17,2 tỷ USD nhưng phải chấp nhận những điều kiện khát khe về thuế khoá, dầu tư cũng như sự can thiệp về chính trị dưới khẩu hiệu “dân c h ủ”, “nhân qu yề n ”.
*7. Khởi đầu lừ ĐNA, cuộc khủng hoảng lan rộng nhanh chóng ra vùng Đông Á.
Hàn Quốc có nền kinh tế (lược xếp thứ 11 trên thế giới bị rơi vào khủng hoàng nghiêm trọng, nhiều công ty lớn phá sản, 14/30 ngân hàng phải đóng cửa, đổng Won cùa Hàn Quốc giảm giá trị 50%, phải vay của IMF 57 tỷ USD. Nhiêu cuộc bãi cổng, biểu tình bùng nổ trong cả nước, tổng thống Kim Young Sam phải ra đi, Kim Dae Jung [hay thế,
Kinh tế Hongkong, Đài Luân ilòu có bio'll dộng. Dáng lo ngại là sự sụt giá cùa đổng Yen, thị trường chứng khoán Nhạt Bàn xao dộng, nhiều công ly phá sàn, điển hình là công ty Yamaichi dược coi là vụ phá sản lớn nhất từ sau chiến tranh thế giới thứ hai.
*8. Hoại động buôn bán 2 chiều của Mỹ, của EU với các nước ĐN A giảm sút. Tốc độ lăng trưởng chung của nền kinh tế thế giới chậm lại, theo dự báo của IM F có thể là 2,6% năm 1998 so với năm 1997 là 3,1%.
Cuộc khủng hoảng lan rộng nhanh chóng. Các nước và các tổ chức quốc tế tìm mọi biện pháp để tháo gỡ tình hình biến dộng phức tạp này, trong dó, sự
N\KH\ASEAN 36
nỗ lực của mỗi quốc gia là yếu tố rất quan trọng góp phần vượt qua khủng hoảng. Đến cuối năm 1998, những diễn biến của cuộc khủng hoảng chậm dần lại và bắt đầu có dấu hiệu hổi phục. Dâu sao, cuộc khủng hoảng cũng để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng, đòi hỏi một sự gắng sức lớn lao và lâu dài để tiếp tục cuộc hành trình vươn tới.
Mặc dầu Việt Nam không bị tác động trực tiếp của khủng hoảng nhưng vãn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ thông qua sự sụt giảm của kim ngạch ngoại thương, sự rúl vốn đầu lư của một số công ty nước ngoài, số người mất việc làm dông thêm.