Bồi dƣỡng giáo viên mầm non và quản lý bồi dƣỡng giáo viên

Một phần của tài liệu Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường mầm non yên ngưu, xã tam hiệp, huyện thanh trì, thành phố hà nội theo tiêu chuẩn nghề nghiệp (Trang 35)

non theo chuẩn nghề nghiệp

1.5.1. Bồi dƣỡng giáo viên mầm nontheochuẩn nghề nghiệp

- Ý nghĩa và sự cần thiết của hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ GV theo CNN.

+ Ý nghĩa của hoạt động bồi dưỡng GV theo CNN: BDGV cho GV cũng đồng nghĩa với tiếp tục đào tạo. Đây là yêu cầu cấp thiết để nâng cao trình độ về mọi mặt. Công tác này vừa ñáp ứng yêu cầu trước mắt vừa có ý nghĩa chiến lược lâu dài.

+ Sự cần thiết của công tác BDGV cho đội ngũ GVMN theo CNN: Góp phần thiết thực trong việc nâng cao chất lượng dạy-học, đáp ứng yêu cầu đổi mới Giáo dục & Đào tạo. BDGV cho ñội ngũ GVMN không chỉ là nhiệm vụ của cơ quan QLGD các cấp, của cơ sở Giáo dục mà còn là nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi GV.

- Mục tiêu của BDGV cho đội ngũ GVMN

Mục tiêu “Nâng cao nhận thức về đường lối quan điểm của Đảng; chủ trương chính sách của Nhà nước và của ngành; nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo hướng cập nhật, hiện đại hóa đạt chuẩn, phù hợp với thực tiễn phát triển giáo dục Việt Nam để đáp ứng các yêu cầu đổi mới về mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục.

- Nội dung, phương pháp, hình thức BDGV cho đội ngũ GVMN

Nội dung BDGV cho ñội ngũ GVMN bổ sung, cập nhật những tri thức mới nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ để công tác

hiệu quả hơn. Nội dung cụ thể gồm: Khối kiến thức, kỹ năng, phẩm chất qui định trong CNN GVMN.

- Phương pháp BDGV cho đội ngũ GVMN theo hướng tích cực, tương tác; coi trọng tự học, tự bồi dưỡng kết hợp với trao đổi, thảo luận; phát huy vai trò chủ thể và tính cá thể hóa của GV.

- Các hình thức bồi dưỡng GV cho đội ngũ GVMN qua các lớp tập huấn, qua chuyên đề, qua sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, tự học-tự bồi dưỡng, bồi dưỡng từ xa…

1.5.2. Quản lý bồi dƣỡng giáo viên mầm nontheochuẩn nghề nghiệp

1.5.2.1. Quản lý xây dựng kế hoạch, mục tiêu bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp

Quản lý lập kế hoạch BDGV theo CNN là một hoạt động của CBQL nhằm nối liền quá khứ - hiện tại - tương lai. Việc QL xây dựng kế hoạch ở phạm vi rộng cần xác định được bao gồm các bước cơ bản sau:

Bước 1: Phân tích thực trạng của nhà trường: Trong bước này cần thu thập các thông tin nội bộ (Chẳng hạn: số lượng, chất lượng giáo dục, cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ, GV…) và các thông tin bên ngoài (Chẳng hạn: chủ trương, chính sách, các văn bản, chỉ thị của cấp trên, sự quan tâm, ủng hộ của địa phương, các ban, ngành đoàn thể, cha mẹ học sinh, điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương…); bổ sung và xử lý các thông tin đó. Ngoài ra, cần có những dự đoán thực tế về cơ hội cũng như các yếu tố không chắc chắn và đưa ra phương án đối phó.

Bước 2: Xác định các mục tiêu: Các mục tiêu đưa ra cần phải xác định rõ thời hạn thực hiện và được lượng hóa đến mức cao nhất (tất nhiên tổ chức thường có cả hai loại mục tiêu định tính và định lượng). Cần xác định cụ thể thứ tự ưu tiên các mục tiêu.

Bước 3: Xác định nội dung bồi dưỡng GV và các nhiệm vụ để đạt các mục tiêu đó; các phương án để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ đề ra. Xác định các nguồn lực cần thiết về cơ sở vật chất, kinh phí, nhân lực…Xác định

các mốc thời gian bắt đầu và kết thúc (hoàn thành) các công việc, nhiệm vụ cụ thể nhằm đạt mục tiêu chung đề ra.

Mặt khác, lập được kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ. Đây làmôṭnôị dung găp ̣ nhiều khókhăn khi triển khai thưc ̣ hiêṇ ở các trường nhất làcác trường cóđôịngũGV yếu vàthiếu . Tuy nhiên các CBQL cần kiên đinḥ với mục đích làm cho GV nắm vững được các yêu cầu cụ thể rõ nét như:

. Xây dựng được kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ cả năm học phù hợp với đặc điểm nhà trường và lớp được phân công dạy;

. Lập được kế hoạch tháng, kế hoạch tuần và các hoạt động chăm sóc giáo dục học sinh;

. Lập kế hoạch ngày theo hướng tích cực phát huy tính tích cực sáng tạo của trẻ;

. Lập kế hoạch phối hợp với cha mẹ trẻ để thực hiện mục tiêu chăm sóc giáo dục trẻ.

1.5.2.2. Quản lý xây dựng nội dung, hình thức bồi dưỡng giáo viên trường mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

Sau khi đã xây dựng kế hoạch, mục tiêu, các nhà QL cần tiến hành quản lý việc xác định nội dung, chương trình bồi dưỡng GV đáp ứng CNN. Để làm được điều này thì phải xây dựng chương trình hợp lý, bám sát mục tiêu đặt ra và trên cơ sở các tiêu chí mà chuẩn đã quy định. Nội dung bồi dưỡng được xây dựng phải bám sát mục tiêu đã định, phù hợp với sự hình thành và phát triển kỹ năng, tỷ lệ giữa kiến thức lý thuyết và thực hành phải cân đối. Như vậy quản lý việc xây dựng chương trình bồi dưỡng là rất quan trọng, nó giúp cho nhà quản lý biết được trong quá trình bồi dưỡng sẽ triển khai những nội dung gì, trình tự các hoạt động được sắp xếp thế nào, thời gian diễn ra như thế nào, chương trình đó đã phù hợp chưa, có khả thi và có giúp đạt mục tiêu không? Có đáp ứng CNN không?

Tổ chức lực lượng tham gia hoạt động bồi dưỡng GV của nhà trường đáp ứng CNN GVMN: Để triển khai hoạt động bồi dưỡng GV thì nhà trường cần

sự phối kết hợp của nhiều lực lượng tham gia. Trước hết nhà trường phải xây dựng được những giáo viên cốt cán, nhà trường có kế hoạch bám sát theo sự chỉ đạo của phòng GD&ĐT. Từ đó nhà trường triển khai tới những giáo viên cốt cán đó để tạo thành hệ thống dọc quản lý là: Phòng GD&ĐT, Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng. GVMN cốt cán của nhà trường

Ngoài ra, nhà trường có thể mời giảng viên các trường đại học, cao đẳng, trường chuyên nghiệp ở địa phương. Họ là những báo cáo viên có trình độ chuyên môn giỏi, có kỹ năng sư phạm tốt và kinh nghiệm trong quá trình truyền đạt kiến thức. Để xây dựng những giáo viên cốt cán của nhà trường tham gia hoạt động bồi dưỡng GV đáp ứng yêu cầu CNN. Đồng thời, có cơ chế và chính sách đãi ngộ, quan tâm động viên đáp lại sự tâm huyết khi các đồng chí CBQL, giáo viên tham gia.

1.5.2.3. Quản lý sử dụng các nguồn lực phục vụ bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp

Trong quản lý giáo dục, khi nói đến nguồn lực, phải kể đến nhân lực, vật lực và tài lực. Các yếu tố tích cực của môi trường cũng có thể trở thành nguồn lực trong giáo dục.

Việc quản lý tổ chức các hoạt động bồi dưỡng GV đáp ứng CNN đòi hỏi nhà QL có sự lựa chọn đúng đắn, xác đáng về các nguồn lực nói trên. Đội ngũ GV là nhân tố trọng tâm, họ phải có nhận thức đầy đủ trước sự đổi mới căn bản và toàn diện GD hiên nay, đặc biệt trước những yêu cầu cụ thể của CNN. Nhiệm vụ của GVMN là phải luôn luôn học hỏi, tự đào tạo, trau dồi kiến thức, kỹ năng để đạt được yêu cầu nói trên.

Đội ngũ GV nòng cột, có thể trở thành những người đầu tàu, tham gia tổ chức các đợt bồi dưỡng cũng cần được chú trọng.

Trong bối cảnh kinh phí hiện nay, một điều chắc chắn là không thể đầu tư dàn trải, do vậy cần phải có sự lựa chọn trọng tâm, trong đó cần có ưu tiên cho hoạt động bồi dưỡng GV đáp ứng CNN.

Các điều kiện cơ sở vật chất, môi trường vật chất cũng đóng góp không nhỏ vào việc cụ thể hóa các hoạt động bồi dưỡng GV đáp ứng yêu cầy CNN; các thiết bị dạy học là công cụ hữu hiệu để GVMN sử dụng trong hoạt động CSGD của mình.

1.5.2.4. Quản lý kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp

Trong bất kỳ hoạt động QL nào cũng không thể thiếu được khâu kiểm tra, đánh giá. Kiểm tra, giám sát thực hiện kế hoạch BD GV của nhà trường đáp ứng theo CNN GVMN cần chủ động tiến hànhở tất cả các khâu như: Lập kế hoạch BD có tính khả thi, phù hợp với thực trạng và đáp ứng nhu cầu của GV không? Nội dung bồi dưỡng GV của nhà trường có phù hợp với thực trạng và đáp ứng nhu cầu của GV không? Cách thức tổ chức tiến hành bồi dưỡng GV như thế nào để có hiệu quả? Chuẩn bị các điều kiện cho hoạt động bồi dưỡng có thỏa đáng không? Nhà trường đã tiến hành đánh giá GVMN theo CNN đúng theo tiến độ hằng năm không? Sử dụng kết quả đó để làm gì?

Để đánh giá được kết quả bồi dưỡng GV của nhà trường đáp ứng CNN thì cần có hoạt động kiểm tra trong quá trình tổ chức bồi dưỡng sẽ giúp cho các cấp Ban giám hiệu theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động, từ đó sẽ có những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết như:

. Thu thập thông tin phản hồi. Chỉ có kiểm tra mới mới có được những thông tin phản hồi đáng tin cậy. Việc xử lý đúng đắn các thông tin giúp cho người quản lý tác động kịp thời vào các tổ chức, điều chỉnh mục tiêu và ra quyết định cho chu trình quản lý mới.

. Phát hiện được thực hiện tiếp nối quá trình đánh giá, bao gồm phát hiện những yếu tố tích cực, những kinh nghiệm tốt và những lệch lạc trong hoạt động thực tiễn, đo chính xác mức độ sai lệch và xác định nguyên nhân sai lệch.

. Điều chỉnh: phát huy thành tích; uốn nắn sửa chữa những lệch lạc; xử lý những vi phạm.

. Theo thời gian: Kiểm tra đột xuất; Kiểm tra định kỳ . Theo nội dung: Kiểm tra toàn diện; Kiểm tra chuyên đề . Theo phương pháp: Kiểm tra trực tiếp; Kiểm tra gián tiếp

. Theo số lượng của đối tượng kiểm tra: Kiểm tra toàn bộ; Kiểm tra có lựa chọn. Khi tiến hành kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng GV, cần kiểm tra số lượng và đối tượng tham gia bồi dưỡng. Kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch, nội dung, hình thức, điều kiện tổ chức và tính hiệu quả của hoạt động này. Sau đó tiến hành đánh giá kết quả của hoạt động bồi dưỡng trên cơ sở đối chiếu với những mục tiêu đã đề ra, từ đó đề xuất những biện pháp phù hợp để cải thiện thực trạng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng GV. Kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng GV không thể thiếu. Việc động viên, khen thưởng, tuyên dương những thành tích một cách kịp thời luôn có tác dụng thúc đẩy không khí thi đua sôi nổi, khích lệ tinh thần. Có kỉ luật, nhắc nhở đối với các GV chưa có sự tiến bộ trong quá trình bồi dưỡng của nhà trường.

1.6. Những yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động quản lý bồi dƣỡng giáo viênmầm non mầm non

1.6.1. Yếu tố chủ quan

1.6.1.1. Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý

Đội ngũ CBQL của nhà trường có vai trò rất quan trọng đối với chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý. Những người làm công tác quản lý trường học (Ban giám hiệu nhà trường) đòi hỏi không những phải có trình độ năng lực chuyên môn vững vàng, phẩm chất đạo đức trong sáng mà còn phải có tài năng quản lý. Nói cách khác, CBQL của nhà trường phải là những người nắm chắc và hiểu về mục tiêu phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục tại địa phương. Đồng thời, phải là người hiểu sâu sắc về chương trình, nội dung giáo dục các cấp học, biết chỉ đạo, điều hành nhà trường luôn hoạt động sao cho có hiệu quả.

Trên cơ sở đó, người CBQL xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV nhằm nâng cao phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên môn đáp ứng những yêu cầu

của xã hội. Am hiểu về chuyên môn, thường xuyên cập nhật thông tin mới về khoa học GDMN, nắm vững những vấn đề về đổi mới GDMN để chỉ đạo, tổ chức triển khai hoạt động bồi dưỡng GV cũng như để mở rộng kiến thức như: Sự ra đời của Luật GD và các luật có liên quan đến GD như: Luật bảo vệ và chăm sóc trẻ em, Công ước quốc tế về quyền trẻ em, Luật phổ cập giáo dục…, các luật trên đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến đội ngũ GV vì nó đòi hỏi người GV không chỉ thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học mà còn phải thực hiện tốt nghĩa vụ, trách nhiệm của người công dân đối với xã hội. Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ những giáo viên cốt cán đảm bảo theo quy định.

1.6.1.2. Môi trường nhân văn trong nhà trường

Môi trường nhân văn trong nhà trường cũng ảnh hưởng rất lớn tới công tác quản lý. Nó tác động đến tình cảm, lý trí và hành vi của tất cả các thành viên trong nhà trường. Bầu không khí làm việc trong nhà trường chân tình, thân ái, tất cả vì trẻ thơ, mình vì mọi người, mọi người vì mình, nội bộ đoàn kết sẽ là động lực thúc đẩy mọi hoạt động của nhà trường, đặc biệt là công tác bồi dưỡng GV đáp ứng CNN.

1.6.1.3. Điều kiện cơ sở vật chất

Điều kiện CSVC cũng đóng vai trò rất quan trọng. Nếu muốn kiểm tra đánh giá GV, đồng thời tạo điều kiện cho giáo viên làm việc tốt, hiệu quả cao thì cần có hệ thống CSVC với trang thiết bị đồng bộ. Mặt khác, khi các thông tin, dữ liệu được lưu trữ đầy đủ thì công tác bồi duỡng GV đáp ứng CNN GVMN cũng sẽ dễ dàng hơn rất nhiều.

1.6.1.4. Trình độ nhận thức của giáo viên trong nhà trường

Phần lớn nhận thức của những người GV đều rất tốt. Họ là những người dễ tiếp thu những cái mới, hiểu được vai trò, sứ mệnh của mình trong nhà trường nên luôn cố gắng, mẫu mực trong công tác và sinh hoạt của nhà trường. Đây là yếu tố thuận lợi cho công tác phát triển GV. Ngược lại với những GV hạn chế về trình độ nhận thức sẽ gây khó khăn thậm chí là khiếu kiện, thắc mắc không nên có.

1.6.2. Yếu tố khách quan

Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế xã hội trong hội nhập kinh tế Quốc tế. Nền kinh tế thị trường đã có tác động mạnh đến đội ngũ GV. Hiện nay nền kinh tế của Việt Nam nói riêng và của thế giới nói chung có sự phát triển vựơt bậc. Điều này đòi hỏi lực lượng lao động phải tăng nhanh chóng cả về số lượng lẫn chất lượng. Tất yếu, nhu cầu này tác động mạnh đến ngành giáo dục, trong đó có GDMN. Thực trạng này đã tác động không ít đến sự phát triển của đội ngũ GVMN. Nó đòi hỏi người GV phải có bản lĩnh chính trị, năng động, sáng tạo, có trình chuyên môn vững vàng để không những góp phần nâng cao chất lượng giáo dục mà còn tìm ra những hướng đi mới đưa nền giáo dục nước nhà ngày càng phát triển bền vững. Bên cạnh đó, các nhà QLGD cũng cần tìm ra các biện pháp phù hợp để quản lý hoạt động bồi dưỡng GVMN hữu hiệu hơn, giúp người GV có đầy đủ các phẩm chất và năng lực cần thiết để đứng vững trước các tác động tiêu cực của nền kinh tế thị trường

Sự phát triển của nền GD Việt Nam trong hơn 50 năm qua, là sự thay đổi theo xu hướng phát triển của thời đại cách mạng khoa học kĩ thuật và sự bùng nổ của công nghệ thông tin. Điều đó đặt ra yêu cầu đối với đội ngũ GV là phải không ngừng học tập, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, bản lĩnh chính trị để đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của xã hội và vượt qua những thách thức, khó khăn.

Một phần của tài liệu Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường mầm non yên ngưu, xã tam hiệp, huyện thanh trì, thành phố hà nội theo tiêu chuẩn nghề nghiệp (Trang 35)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(47 trang)
w