1. Đề bài:
a)Sơ đồ ma trận
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
1. Quả và hạt
(06 tiết)
- Nêu đặc điểm của quả khô và quả thịt. Cho ví dụ
20%=40 điểm 100% = 40 điểm 0 % = 0 điểm 0 % = 0 điểm 0 % = 0 điểm 2. Các nhóm thực vật (10 tiết) - Vì sao nói thực vật hạt Kín là nhóm thực vật tiến hóa hơn cả - Đặc điểm phân biệt cây Hạt trần và cây Hạt kín
40% = 80 điểm 0 % = 0 điểm 75 % = 60 điểm 25 % = 20 điểm 0 % = 0 điểm 3. Vai trò của
thực vật
(05 tiết)
- Nêu vai trò của thực vật đối với động vật và với đời sống con người.
- Giải thích tại sao thực vật hiện nay đặc biệt là thực vật quý hiếm ngày càng suy giảm.
20 % = 40 điểm 37 % = 15 điểm 63% = 25 điểm 0 % = 0 điểm 0 % = 0 điểm 4. Vi khuẩn –
Nấm – Địa Y
(04 tiết)
- Mô tả hình dạng, kích thước, cấu tạo của vi khuẩn.
- Vì sao thức ăn để lâu bị ôi thiu.
20% = 40 điểm 50 % = 20 điểm 0 % = 0 điểm 50% = 20 điểm 0 % = 0 điểm Số câu: Số điểm 100% = 200 điểm 3 câu 75 điểm 37.5 % 2 câu 85 điểm 42.5 % 2 câu 40 điểm 20 % 0 câu 0 điểm 0 % b, Đề bài
Câu 1: Trình bày vai trò của thực vật. Giải thích tại sao thực vật hiện nay, đặc biệt là thực
vật quý hiếm ngày càng suy giảm?
Câu 2: Nêu hình dạng, cấu tạo, vai trò của vi khuẩn trong thiên nhiên và đời sống con
người, vì sao thức ăn để lâu bị ôi, thiu?
2. Đáp ánCâu 1: Câu 1:
- Thực vật có vai trò đối với động vật: Thông qua quá trình quang hợp, cây xanh nhả oxy và
tạo chất hữu cơ cung cấp cho hoạt động sống của động vật.Thực vật còn cung cấp nơi ở và nơi sinh sản cho động vật.(0,5 đ)
- Vai trò của thực vật đối với đời sống con người:
Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người. Cung cấp củi đốt, cây gỗ làm nhà, xây dựng.Cung cấp dược phẩm và nhiều công dụng khác. .(0,5 đ)
Tuy nhiên, bên cạnh những cây có ích cũng có một số cây có hại cho sức khoẻ con người nếu ta sử dụng không đúng cách..(0,5 đ)
- Đối với việc điều hoà khí hậu: Thực vật làm ổn định khí oxi và cacbonic trong không khí;
- Đối với đất và nguồn nước:Thực vật giúp giữ đất, chống xói mòn, sạt lở đất; góp phần hạn
chế lũ lụt, hạn hán; góp phần bảo vệ nguồn nước ngầm..(0,5 đ)
* Thực vật quý hiếm là những loài thực vật có gí trị về mặt này hay mặt khác và có xu hướng ngày càng ít đi do bị khai thác quá mức..(0,5 đ)
- Biện pháp:
- Tuyên truyền giáo dục rộng rãi trong nhân dân cùng tham gia bảo vệ rừng, ngăn chặn phá rừng..(0,25 đ)
- Hạn chế việc khai thác bừa bãi các loài thực vật quý hiếm..(0,25 đ) - Xây dựng các vườn thực vật, khu bảo tồn thiên nhiên …..(0,25 đ) - Cấm buôn bán, xuất khẩu các loài quý hiếm đặc biệt...(0,25 đ)
Câu 2: (4 đ)
a) Đối với thiên nhiên;
-VK Tham gia vào sự tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, chúng phân huỷ các chất hữu cơ (xác động - thực vật) Thành các chất vô cơ ( nước, khí cacbonic ...) cho cây trồng. (0,5 đ)
b) Trong nông nghiệp:
-Một số vi khuẩn cộng sinh với rễ các cây họ đậu, tạo chất đạm bổ sung cho đất trồng. Vi khuẩn còn có tác dụng làm đất tơi xốp, thoáng khí.(0,5 đ)
c) Trong công nghiệp:
- Nhiều VK được ứng dụng để sản xuất như: Sản xuất vitamin, axit amin, protêin làm sạch nước thải và môi trường.(0,5 đ)
d) Trong đời sống con người.* Ích lợi của VK: * Ích lợi của VK:
- Phân huỷ xác sinh vật thành các muối cần thiết cho cây trồng. cộng sinh với rễ cây họ đậu tạo chất đạm bổ sung cho đất trồng(0,5 đ)
- Lên men VK để chế biến thực phẩm, sản xuất mì chính ...(0,5 đ) - Tạo thuốc kháng sinh, vitamin B12 ...để trị bệnh.(0,5 đ)
* Tác hại của VK:
- Nhiều VK ký sinh gây bệnh cho người, vật nuôi và cây trồng.(0,5 đ)
- Nhiều vi khuẩn hoại sinh lên men thối, làm ôi thiu, hỏng thức ăn, đồ dùng...(0,5 đ)
3) Củng cố
- Giáo viên thu bài, nhận xét ý thức làm bài của học sinh.
* Rút kinh nghiệm bài học:……….
Tuần:………. Ngày……… tháng………năm………….. Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết số:
BÀI 53: THAM QUAN THIÊN NHIÊNI. MỤC TIÊU I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
- Xác định được nơi sống, sự phân bố của các nhóm thực vật chính.
- Củng cố và mở rộng kiến thức về tính đa dạng và thích nghi của thực vật trong điều kiện sống cụ thể.
2. Kĩ năng.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, thực hành.
- Kĩ năng làm việc độc lập và hợp tác theo nhóm theo nhóm.
3. Thái độ hành vi
- Có lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ cây cối.
5. Dự kiến phương pháp:
Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi.Trực quan, thảo luận, so sánh, phân tích.
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của GV: chuẩn bị địa điểm.
- Dự kiến phân công nhóm, nhóm trưởng.
2. Chuẩn bị của HS
- ôn tập kiến thức rễ, thân, lá. - Chuẩn bị dụng cụ theo nhóm.
+ Dụng cụ đào đất, + Panh, kính lúp.
+ Túi ni lông trắng + Nhãn, bút ghi tên cây. + Kéo cắt cây. + Kẹp ép tiêu bản. - Kẻ sẵn bảng theo mẫu SGK/173.