Chương 2 THỰC TRẠNG VIỆC SỬ DỤNG CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
2.4. Thực trạng sử dụng các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập tại Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch
2.4.1. Mô tả công cụ dùng để khảo sát thực trạng
Bộ công cụ để khảo sát thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên được xây dựng dựa trên các cơ sở sau:
2.4.1.1. Cơ sở tâm lý học
Giáo dục là một hiện tượng xã hội, quản lý giáo dục nói chung và quản lý nhà trường nói riêng là một hoạt động quản lý xã hội, do đó cả chủ thể và khách thể quản lý đều là con người (cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên và
những người có liên quan). Trong quá trình phát triển và hình thành nhân cách, mỗi cá nhân có cá tính riêng cùng với nhu cầu luôn muốn thể hiện mình, được thực hiện và hoàn thành công việc được giao để khẳng định mình nhằm thỏa mãn các nhu cầu về vật chất cũng như tinh thần. Sự mong muốn đó cần có sự tác động bên ngoài từ phía người quản lý. Bên cạnh đó, quan hệ giữa nhà quản lý và người được quản lý trong trường học là quan hệ liên nhân cách, quan hệ giữa thủ trưởng và cấp dưới. Chính vì vậy trong quản lý, người cán bộ quản lý cần phải nắm được hoàn cảnh, tâm tư, nguyện vọng, nhu cầu, tình cảm, đạo đức … của từng giảng viên để từ đó có các biện pháp thích hợp nhằm tạo lập trong mỗi cá nhân niềm say mê, phấn khởi, ý thức trách nhiệm, tinh thần sáng tạo đối với công việc được giao.
2.4.1.2. Cơ sở lý luận dạy học
Quá trình dạy học là một hệ thống bao gồm các thành tố: mục đích, nhiệm vụ dạy học; nội dung dạy học; thầy và hoạt động dạy; trò và hoạt động học; các phương pháp, phương tiện dạy học; đánh giá kết quả dạy học. Các thành tố này có mối quan hệ khắng khít với nhau. Mặt khác, toàn bộ quá trình dạy học lại là một hệ thống có mối quan hệ qua lại và thống nhất với môi trường xã hội, chính trị và môi trường cách mạng khoa học - kỹ thuật. Việc đưa ra các nội dung quản lý hoạt động giảng dạy của cán bộ quản lý phải căn cứ trên cơ sở các thành tố của quá trình dạy học và mối quan hệ giữa chúng với nhau.
2.4.1.3. Cơ sở khoa học quản lý
Để tìm hiểu biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Sài Gòn chúng tôi đã quan sát, nhìn nhận một cách khách quan các hoạt động giảng dạy của giảng viên, về công tác quản lý các mặt của cán bộ quản lý. Sau đó chúng tôi đã trao đổi, trò chuyện cùng giảng viên và cán bộ quản lý và chúng
tôi đã phát 20 phiếu hỏi cho các đối tượng là cán bộ quản lý, 100 phiếu cho các đối tượng là giảng viên. Tất cả các phiếu phát ra đều được thu hồi và đều được trả lời đầy đủ các nội dung được hỏi.
Bộ phiếu trưng cầu ý kiến về biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên được sắp xếp thành 8 nội dung có 2 mẫu:
mẫu 1 dành cho giảng viên, mẫu 2 dành cho cán bộ quản lý. Vì Tổ trưởng cũng có tham gia vào việc quản lý các hoạt động giảng dạy nên chúng tôi sắp xếp Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Trưởng Phó phòng, Khoa và các Tổ trưởng chuyên môn vào cùng một nhóm gọi là nhóm cán bộ quản lý gồm 20 người. Giảng viên được xếp riêng thành một nhóm gọi là nhóm giảng viên gồm 100 người.
* Phiếu trưng cầu ý kiến giảng viên và cán bộ quản lý (mẫu 1, mẫu 2) Ở câu 1 (mẫu 1, mẫu 2) chúng tôi chỉ khảo sát nhận thức của cán bộ quản lý và giảng viên về tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên với quy định các mức độ sau: Không quan trọng; Tương đối quan trọng; Quan trọng; Rất quan trọng. Thang điểm đánh giá từ 1 đến 4.
Câu 2 (mẫu 1, mẫu 2) chúng tôi muốn cả hai nhóm đối tượng cán bộ quản lý và giảng viên xác định việc các chủ thể quản lí thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá và hiệu quả đạt được, với hướng dẫn trả lời đã nêu trên phiếu trưng cầu ý kiến: “Ở mỗi câu phát biểu có hai phần cần trả lời: thực hiện và hiệu quả đạt được. Ở mỗi phần, người trả lời chỉ đánh dấu (x) vào 1 ô mà thôi.” Khi nhập số liệu, chúng tôi nhập theo thang điểm sau:
Thực hiện: 1 điểm nếu người trả lời đánh dấu (x) vào cột “không”; 2 điểm nếu người trả lời đánh dấu (x) vào cột “có”
Hiệu quả đạt được: Tốt: 4 điểm; Khá: 3 điểm; Đạt: 2 điểm; Chưa đạt: 1 điểm.
Câu 3 (mẫu 1, mẫu 2): chúng tôi muốn tham khảo thêm các nội dung và biện pháp để nâng cao chất lượng quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên; các ý kiến đề xuất với các cấp lãnh đạo.
Khi xử lý số liệu, Ở câu 1 chúng tôi thực hiện thủ tục so sánh giá trị trung bình để rút ra nhận xét.
Ở nội dung câu 2 chúng tôi thực hiện kiểm nghiệm t với hai mẫu độc lập - Trung bình cộng (Mean), trong đó:
+ x: Trung bình cộng của nhóm CBQL, + y: Trung bình cộng của nhóm GV,
+ z: Trung bình cộng của hai nhóm CBQL và GV.
- : Độ lệch chuẩn của dân số (Std. Deviation), trong đó:
+ σx: Độ lệch chuẩn của nhóm CBQL, + σy: Độ lệch chuẩn của nhóm GV,
+σz: Độ lệch chuẩn của hai nhóm CBQL và GV,
2.4.2. Kết quả khảo sát thực trạng sử dụng các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập tại Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Sài Gòn
Bộ Giáo dục và Đào tạo khuyến khích các trường cao đẳng, đại học trong cả nước cải cách nền giáo dục nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đặc biệt là cải cách trong công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học. Trên cơ sở đó Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Sài Gòn xây dựng và sử dụng các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên nhằm đưa uy tín và chất lượng đào tạo của trường lên một tầm cao mới. Sau đây, là các nhóm biện pháp mà Trường đang sử dụng và thực
σ
trạng sử dụng của các nhóm biện pháp này.
2.4.2.1. Nhóm các biện pháp quản lý giảng viên thực hiện đúng chương trình giảng dạy.
Sử dụng câu 2 trong bảng hỏi để khảo sát giảng viên và cán bộ quản lý Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Sài Gòn, sau khi xử lí số liệu chúng tôi thu được kết quả và trình bày ở bảng 2.6.
Bảng 2.6. Biện pháp quản lý giảng viên thực hiện đúng chương trình giảng dạy
UGhi chú:U Thực hiện: không: 1điểm; có: 2 điểm
Hiệu quả: Tốt: 4 điểm; Khá: 3 điểm; Đạt: 2 điểm; Chưa đạt: 1 điểm.
- Điểm trung bình đánh giá mức độ thực hiện biện pháp quản lý giảng viên thực hiện đúng chương trình giảng dạy > 1.98, điều đó cho thấy Trường
Sig Sig
2.1.1
Phòng Đào tạo gửi chương trình đào tạo đã được Hiệu trưởng ký duyệt vào đầu mỗi năm học về các khoa.
2,0000 1,9800 .198 3,1000 3,0600 .704
2.1.2
Tổ trưởng Bộ môn xây dựng và phổ biến đầy đủ đề cương môn học cho từng giảng viên.
2,0000 2,0000 .055 3,1500 2,8700 .055
2.1.3
Phòng Đào tạo, Ban Chủ nhiệm khoa phổ biến qui chế đào tạo đến từng giảng viên.
2,0000 1,9900 .370 3,0500 2,8100 .383
2.1.4
Phòng Đào tạo, Ban Chủ nhiệm khoa triển khai kế hoạch dự giờ để biết được tình hìnhgiảng dạy, nội dung giảng dạy của giảng viên.
2,0000 1,9800 .198 3,1000 2,5700 .108 HIỆU QUẢ THỰC HIỆN
2.1
Các biện pháp quản lý giảng viên thực hiện đúng chương trình giảng
dạy. xxxxxxxx yyyy xx yy
có thực hiện các biện pháp quản lý giảng viên thực hiện đúng chương trình giảng dạy nhưng không thường xuyên.
- Điểm trung bình đánh giá hiệu quả thực hiện biện pháp quản lý giảng viên thực hiện đúng chương trình giảng dạy trên nằm trong khoảng 2.5 đến 3.1. Điểm này ở mức “Khá” (3 điểm) và cao hơn mức “Đạt” (2 điểm).
2.4.2.2. Nhóm các biện pháp quản lý giảng viên soạn thảo công cụ kiểm tra, đánh giá.
Kết quả điều tra ý kiến của hai nhóm đối tượng cán bộ quản lý và giảng viên về thực trạng sử dụng biện pháp quản lý giảng viên soạn thảo công cụ kiểm tra, đánh giáđược trình bày ở bảng 2.7
Bảng 2.7. Biện pháp quản lý giảng viên soạn thảo công cụ kiểm tra, đánh giá.
Sig Sig
2.2.1
Trưởng Phòng Đào tạo phối hợp với Giám đốc Trung tâm khảo thí phân côngngười phụ trách về công tác bồi dưỡng việc soạn đề thi, việc kiểm tra, đánh giá cho giảng viên.
2,0000 1,9700 .110 2,8500 2,5700 .051
2.2.2
Giámđốc Trung tâm khảo thí phối hợp cùng các khoa chuyên môn chỉ đạo, hướng dẫn và theo dõi việc soạn thảo và thành lập ngân hàng câu hỏi thi trắc nghiệm, câu hỏi tự luận của giảng viên.
2,0000 1,9800 .198 2,8000 2,5300 .483
2.2.3
Trưởng bộ môn tổ chức cho giảng viên trong bộ môn thảo luận về cách thức soạn đề thi, coi thi, chấm thi, sửa bài kỉểm tra.
2,0000 2,0000 .352 3,1500 2,8800 .352
2.2.4
Trưởng bộ môn duyệt đề kiểm tra, đề thi,đáp án và góp ý cho giảng viên về cáchsoạn đề, đáp án trước khi chuyển lên Trung tâm khảo thí để tổ chức thi.
2,0000 1,9800 .198 3,1500 2,7300 .010 2.2 Các biện pháp quản lý giảng viên
soạn thảo công cụ kiểm tra, đánh giá. THỰC HIỆN HIỆU QUẢ
x y x y
x y
xx
UGhi chú:U Thực hiện: không: 1điểm; có : 2 điểm
Hiệu quả: Tốt: 4 điểm; Khá: 3 điểm; Đạt: 2 điểm; Chưa đạt: 1 điểm.
- Điểm trung bình đánh giá mức độ thực hiện biện pháp quản lý giảng viên soạn thảo công cụ kiểm tra, đánh giá >1.97, điều đó cho thấy Trường có thực hiện biện pháp quản lý giảng viên soạn thảo công cụ kiểm tra, đánh giá nhưng không thường xuyên.
- Điểm trung bình đánh giá hiệu quả thực hiện biện pháp quản lý giảng viên soạn thảo công cụ kiểm tra, đánh giá trên nằm trong khoảng 2.5 đến 3.1.
Điểm này ở mức “Khá” (3 điểm) và cao hơn mức “Đạt” (2 điểm).
2.4.2.3. Nhóm các biện pháp quản lý việc tổ chức kiểm tra giữa kì, thi kết thúc môn học.
Kết quả điều tra về thực trạng sử dụng biện pháp quản lý việc tổ chức kiểm tra giữa kì, thi kết thúc môn học được thể hiện ở bảng 2.8
Bảng 2.8. Biện pháp quản lý việc tổ chức kiểm tra giữa kì, thi kết thúc môn học.
Ghi chú: Thực hiện: không: 1điểm; Có : 2 điểm
Hiệu quả: Tốt: 4 điểm; Khá: 3 điểm; Đạt: 2 điểm; Chưa đạt: 1 điểm.
Kết quả điều tra cho thấy ở cột “thực hiện”: không có sự khác biệt ý nghĩa giữa điểm trung bình đánh giá của hai nhóm đối tượng điều tra về việc thực hiện các biện pháp quản lý. Phép kiểm nghiệm t với 2 mẫu độc lập (Independent - Samples - t Test) cho chúng tôi thấy các mức ý nghĩa (Sig) đều lớn hơn 0.05. Điều này chứng tỏ ý kiến đánh giá của nhóm cán bộ quản lý và nhóm giảng viên là tương đồng.
Sig Sig
2.3.1
Trưởng Phòng Đào tạo và Giám đốc Trung tâmkhảo thí phổ biến qui chế thi vàtập huấn công tác coi thi cho giảng viên
2,0000 1,9900 .370 3,2000 2,7700 .364
2.3.2
Trưởng Phòng Đào tạo và Giám đốc Trung tâm khảo thí xây dựng và công bố kế hoạch kiểm tra, đánh giá hàng năm (thi,kiểm tra chuyên cần, giữa kỳ, vào điểm, thi lại, học lại).
2,0000 1,9900 .370 3,0500 2,6900 .022
2.3.3 Trợ lý giáo vụ khoa phân công giảng
viên coi thi học kì 2,0000 2,0000 .255 3,4000 2,8900 .255 2.3.4
BanChủ nhiệm khoa, Trưởng bộ môn nhắc nhở giảng viên đi coi thi đúng lịch đã phân công.
2,0000 1,9900 .370 3,1000 3,0900 .020
2.3.5
Ban Giámhiệu phân công cán bộ thanh tra theo dõi, kiểm tra trong suốt quá trìnhtổ chức thi để kịp thời phát hiện và xử lý những trường hợp sai phạm.
2,0000 1,9900 .370 3,2500 2,9100 .144 2.3 Các biện pháp quản lý việc tổ chức THỰC HIỆN HIỆU QUẢ
kiểm tra giữa kỳ, thi kết thúc môn học.
x y x y
x y
xx
Điểm trung bình đánh giá mức độ thực hiện biện pháp quản lý việc tổ chức kiểm tra giữa kì, thi kết thúc môn học: cả cán bộ quản lý và giảng viên đều có điểm trung bình > 1.9, điều đó cho thấy Trường có thực hiện các biện pháp quản lý việc tổ chức kiểm tra giữa kì, thi kết thúc môn học nhưng không thường xuyên.
Điểm trung bình đánh giá hiệu quả thực hiện biện pháp quản lý việc tổ chức kiểm tra giữa kì, thi kết thúc môn học nằm trong khoảng 2.5 đến 3.4.
Điểm này ở mức “Khá” (3 điểm) và cao hơn mức “Đạt” (2 điểm).
2.4.2.4. Nhóm các biện pháp quản lý việc giảng viên đánh giá kết quả học tập (chấm bài) của sinh viên.
Kết quả điều tra về thực trạng sử dụng biện pháp quản lý việc giảng viên đánh giá kết quả học tập (chấm bài) của sinh viên được trình bày ở bảng 2.9
Bảng 2.9. Biện pháp quản lý việc giảng viên đánh giá kết quả học tập (chấm bài) của sinh viên
Ghi chú: Thực hiện: không: 1điểm; Có: 2 điểm
Hiệu quả: Tốt: 4 điểm; Khá: 3 điểm; Đạt: 2 điểm; Chưa đạt: 1 điểm.
Điểm trung bình đánh giá mức độ thực hiện biện pháp quản lý việc giảng viên đánh giá kết quả học tập (chấm bài) của sinh viên: có điểm trung bình
>1.98, điều đó cho thấy Trường có thực hiện các biện pháp quản lý việc giảng viên đánh giá kết quả học tập (chấm bài) của sinh viên nhưng không thường xuyên.
Sig Sig
2.4.1
Trưởng Phòng Đào tạo xây dựng và công bố kế hoạch hướng dẫn, bồi dưỡng giảng viên về công tác kiểm tra, đánh giá.
2,0000 1,9800 .198 2,9500 2,6000 .023
2.4.2
Trưởng Phòng Đào tạo tập huấn cho giảng viên cách thức chấm điểm chuyêncần, giữa kì, cuối kỳ, vào điểm và lưu điểm.
2,0000 1,9800 .198 3,2000 2,6300 .014
2.4.3
Trưởng bộ môn thảo luận với giảng viên trong tổ về cách chấm bài thi (thống nhất đáp án và thang điểm)
2,0000 2,0000 .044 3,0000 2,7700 .044
2.4.4
Trung tâmKhảo thí phối hợp Ban Chủ nhiệm khoa tổ chức kiểm tra, giám sát công tác chấm thi của giảng viên.
2,0000 1,9900 .370 2,9000 2,7300 .260
2.4.5
Trưởng Phòng Đào tạo, Giám đốc Trung tâm Khảo thí phối hợp với Trưởng bộ môn kiểm tra việc chấm bài của giảng viên bằng cách chọn ngẫu nhiên một số bài ở từng giảng viên.
2,0000 1,9900 .370 3,4000 2,6900 .005
2.4.6.
BanChủ nhiệm khoa, Trưởng bộ môn nhắc nhở giảng viên trả lại bài đã chấm và nộp phiếu điểm đúng hạn.
2,0000 2,0000 .045 3,1000 2,9400 .045 2.4 Các biện pháp quản lý việc giảng THỰC HIỆN HIỆU QUẢ
viên đánh giá kết quả học tập (chấm bài) của sinh viên
x y x y
x y
xx
Điểm trung bình đánh giá hiệu quả thực hiện biện pháp quản lý việc tổ chức kiểm tra giữa kì, thi kết thúc môn học nằm trong khoảng 2.6 đến 3.4.
Điểm này ở mức “Khá” (3 điểm) và cao hơn mức “Đạt” (2 điểm).
2.4.2.5. Nhóm các biện pháp quản lý công tác của thư ký giáo vụ (làm phách, nhập điểm vào máy, chuyển điểm đến Phòng Đào tạo).
Kết quả điều tra về thực trạng sử dụng biện pháp quản lý công tác của thư ký giáo vụ (làm phách, nhập điểm vào máy, chuyển điểm đến Phòng Đào tạo) được trình bày ở bảng 2.10
Bảng 2.10. Biện pháp quản lý công tác của thư ký giáo vụ (làm phách, nhập điểm vào máy, chuyển điểm đến Phòng Đào tạo)
UGhi chú:U Thực hiện: không: 1điểm; Có : 2 điểm
Sig Sig
2.5.1
PhòngĐào tạo, Trung tâm Khảo thí tổ chức tập huấn cho thư ký giáo vụ về các nghiệp vụ làm phách, nhập điểm vào máy, chuyển điểm đến Phòng Đào tạo.
2,0000 1,9900 .370 2,8500 2,7300 .101
2.5.2
Phòng Đào tạo, Phòng Thanh tra thường xuyên kiểm tra việc thực hiện làm phách, nhập điểm, lưu điểm
2,0000 2,0000 .022 2,9500 2,8200 .022
2.5.3
Ban Chủ nhiệm khoa đề nghị Thư ký giáo vụ khoa kiểm tra việc lên lớp giảng dạy, việc ghi bảng điểm gốc của giảng viên.
2,0000 1,98000 .198 3,2000 2,7200 .045
2.5.4
Phòng Đào tạo tập huấn và kiểm tra thường xuyên công tác nhận và kiểm tra bảng điểm gốc từ giảng viên của thư ký giáo vụ.
2,0000 1,9900 .370 3,0500 2,7800 .016
2.5.5
Ban Chủ nhiệm khoa đề nghị Thư ký giáo vụ khoa lưu giữ bài thi, bảng điểm theo quy định
2,0000 1,9900 .370 3,2500 2,8600 .129 2.5 Các biện pháp quản lý công tác của THỰC HIỆN HIỆU QUẢ
thư ký giáo vụ (làm phách, nhập điểm vào máy, chuyển điểm đến
Phòng Đào tạo)
x y x y
x y
xxx y x y
x y
xx
Hiệu quả: Tốt: 4 điểm; Khá: 3 điểm; Đạt: 2 điểm; Chưa đạt: 1 điểm.
Ở mục “ Thực hiện”, kiểm nghiệm t với 2 mẫu độc lập cho thấy: có sự khác biệt ý nghĩa giữa điểm trung bình đánh giá của hai nhóm đối tượng đối với biện pháp 2.5.2.; các biện pháp còn lại không có sự khác biệt ý nghĩa.
Điểm trung bình đánh giá mức độ thực hiện biện pháp quản lý công tác của thư ký giáo vụ (làm phách, nhập điểm vào máy, chuyển điểm đến Phòng Đào tạo): có điểm trung bình >1.98, điều đó cho thấy Trường có thực hiện các biện pháp quản lý công tác của thư ký giáo vụ (làm phách, nhập điểm vào máy, chuyển điểm đến Phòng Đào tạo) nhưng không thường xuyên.
Điểm trung bình đánh giá hiệu quả thực hiện biện pháp quản lý việc tổ chức kiểm tra giữa kì, thi kết thúc môn học trên nằm trong khoảng 2.7 đến 3.2. Điểm này ở mức “Khá” (3 điểm) và cao hơn mức “Đạt” (2 điểm).
2.4.2.6. Nhóm biện pháp quản lý việc thực hiện và phát phiếu điểm cho sinh viên.
Kết quả điều tra về thực trạng sử dụng biện pháp quản lý việc thực hiện và phát phiếu điểm cho sinh viênđược trình bày ở bảng 2.11
Bảng 2.11. Biện pháp quản lý việc thực hiện và phát phiếu điểm cho sinh viên
UGhi chú:U Thực hiện: không: 1điểm; Có : 2 điểm
Hiệu quả: Tốt: 4 điểm; Khá: 3 điểm; Đạt: 2 điểm; Chưa đạt: 1 điểm.
Sig Sig
2.6.1
Phòng Đào tạo ban hành qui định về thời gian nhập điểm và cấp phát phiếu điểm cho sinh viên sau mỗi đợt kiểm tra, đợt thi..
2,0000 2,0000 .763 3,2500 2,9700 .763
2.6.2
PhòngĐào tạo, Phòng Thanh tra kiểm tra việc nhập điểm vào hệ thống Edusoft và in phiếu điểm từ hệ thống
2,0000 2,0000 .094 3,1000 3,0100 .094
2.6
Các biện pháp quản lý việc thực hiện và phát phiếu điểm cho sinh
viên
THỰC HIỆN HIỆU QUẢ
x y x y
x y
xxx y x y
x y
xx