31.2, Kết quả Số lượng TB tủy tăng, CD 13, 19, 20 +, CD 33, 3, 5, 7 (-) , DNT bình thường. Chẩn đoán BN này
A, BCC dòng Lympho T
B, BCC dòng lympho B nguy cơ thường
C, BCC dòng lympho B nguy cơ cao 31.3, Điều trị của BN này
A, Hóa trị liệu, ghép tủy
B, Hóa trị liệu, Tiêm Metrothexat tủy sống, điều trị bổ trợ
C, Hóa trị liệu, Tiêm Metrothexat tủy sống, D, Hóa trị liệu, Xạ trị não
31.4, Thời gian điều trị cho bệnh nhân này là
(Đa : Nữ :2 năm) Nam: 3 năm (Nữ tiên lượng tốt hơn)
A8. Thận tiết niệu
i. Viêm cầu thận cấp
120. Trẻ trai 6 tuổi, 30 kg, 125 cm, xuất hiện phù mi mắt, đau đầu nhiều, đái như nước rửa thịt, nước tiểu 200ml/24 giờ. Trẻ xuất hiện co giật toàn thân > 5 phút, huyết áp rửa thịt, nước tiểu 200ml/24 giờ. Trẻ xuất hiện co giật toàn thân > 5 phút, huyết áp
150/100 mmHg. Trên da trẻ khá nhiều di tích mụn nhọt. Trước đó 12 ngày trẻ có biểu hiện viêm họng 82.1 Bé được chẩn đoán là gì a. HCTH b.VCTC c. THA d. Suy thận 82.2 Các triệu chứng LS các bác sĩ dùng để chẩn đoán là, TRỪ: C A. Phù mi mắt B. HA cao 150 /100 mmHg C. Co giật
D. Đái đỏ như nước rửa thịt
82.3 Xét nghiệm cần để chẩn đoán viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu: A. ASLO
B. Công thức máu C. Hồng cầu niệu D. Protein niệu
82.4 Trẻ có creatinin máu 125 mmol/l. Mức lọc cầu thận (X ml/phút/1,73m2): A. 49
B. 59C. 69 C. 69 D. 79
82.5 Trẻ được đo nước tiểu 24 giờ là + xét nghiệm pro niệu 3.5g/24h (?) Chẩn đoán sẽ là thể gì?
a. VCTC tăng sinh nội mạch b. VCTC tăng sinh ổ 30-50%
c. VCTC tăng sinh lan tỏa (Có HCTH, suy thận, co giật)
d. VCTC tăng sinh ổ 50-80%
121. Trẻ trai 10 tuổi, cao 140cm, vào viện vì phù. Phù xuất hiện đầu tiên ở mí mắt rồi đến chân và toàn thân, có tràn dịch màng tinh hoàn. Kèm theo đái máu toàn bãi, đau đến chân và toàn thân, có tràn dịch màng tinh hoàn. Kèm theo đái máu toàn bãi, đau bụng và buồn nôn, huyết áp đo lúc vào viện là 160/100. XN của trẻ gồm: Bổ thể C3 0,003 (bình thường là 0,7), ASLO (-), ure, creatinin
84.1 Chẩn đoán sơ bộ: A. Viêm cầu thận cấp
B. Viêm cầu thận cấp sau nhiễm khuẩn
D.
84.2 Làm XN gì để chẩn đoán
A. ASLO sau 10 ngày
B. Ure, creatinin huyết thanh C. Protein, albumin huyết thanh D. Tất cả các XN trên
84.3 Tính mức lọc cầu thận của trẻ
84.4 Sau 10 ngày, XN lại C3 bổ thể thu được kết quả 0,5. Tiên lượng của trẻ như thế nào? A. Tiên lượng gần tốt, tiên lượng xa tốt
B. Tiên lượng gần tốt, tiên lượng xa xấu
C. Tiên lượng gần xấu, tiên lượng xa tốt D. Tiên lượng gần xấu, tiên lượng xa xấu
ii. Hội chứng thận hư
Case study câu 122 - 125
Trẻ 12 tuổi, vào viện vì phù to. Xét nghiệm có Protein niệu 1 mẫu 3g/l, Creatinin niệu 3000µmol/l, D-dimer 1200 ng/ml, Fibrinogen 8 g/L.
122. Tỉ số Protein/Creatinin niệu ở bệnh nhân này là:A. 1 mg/mmol A. 1 mg/mmol
B. 100 mg/mmol C. 10000 mg/mmol D. 1000 mg/mmol
123. Xét nghiệm cần làm thêm đủ để chẩn đoán hội chứng thận hư là:A. Albumin máu, protid máu, ure, creatinin máu. A. Albumin máu, protid máu, ure, creatinin máu.
B. Albumin máu, protid máu, cholesterol, tế bào niệu C. Albumin máu, protid máu.
D. Albumin máu, protid máu, cholesterol.
124. Bệnh nhân này có nguy cơ tắc mạch là:A. Đúng A. Đúng
B. Sai
125. Ngày sau bệnh nhân đột ngột đau mạng sườn phải, đái máu đỏ tươi, số lượng1200ml/24h, huyết áp 100/50 mmHg, siêu âm kích thước thận 12 x 10cm. Chẩn đoán 1200ml/24h, huyết áp 100/50 mmHg, siêu âm kích thước thận 12 x 10cm. Chẩn đoán có khả năng nhất là:
A. Hội chứng thận hư không đơn thuần. B. Tắc động mạch thận.
C. Tắc tĩnh mạch thận.
126. Trẻ nam 6 tuổi, nặng 30kg vào viện vì phù to, tăng nhanh.
Tiểu ít,nước tiểu 50 ml cả ngày, sau khi được điều trị lasix nước tiểu 70ml/ngày, cân tăng thêm được...kg/ngày
85.1 Bệnh nhân được chỉ định nhập viện, chỉ định truyền albumin máu cho bệnh nhân này khi:
C.Mạch nhanh và huyết áp tụt theo tư thế
85.2 Bệnh nhân được điều trị, ngày hôm sau trẻ tiểu được 1500ml/ngày, giảm 2kg.Hãy xác định một thuốc làm cải thiện bệnh rõ rệt như vậy:
C. Truyền Albumin Humain
85.3 Bệnh nhân cần điều trị bằng những thuốc.., TRỪ: A.Natribicarbonat
85.4 Thức ăn có thể ăn trong chế độ ăn của trẻ... B.Ăn nhạt rau quả
127. Một trẻ 2 tháng tuổi vào viện vì phù rất to, có tràn dịch màng trong,…. Trẻ được xét nghiệm thấy protein niệu 310 mg/kg/24h, alubmin máu 10g/l, protein máu… Theo xét nghiệm thấy protein niệu 310 mg/kg/24h, alubmin máu 10g/l, protein máu… Theo ban, trẻ được chẩn đoán là
A. Hội chứng thận hư bẩm sinh
128. Một trẻ 2 tuổi vào viện trong tình trạng phù to, tiểu 1,5 ml/ kg/h,.... huyết áp 80/40xét nghiệm có Albumin 16g/l, fibrin 7,5 g/l, AT III 45 %, xét nghiệm nước tiểu xét nghiệm có Albumin 16g/l, fibrin 7,5 g/l, AT III 45 %, xét nghiệm nước tiểu không có tế bào niệu, ure và creatinin trong giới hạn bình thường.
87.1 Chẩn đoán chính xác nhất: A. HCTH tiên phát
B. HCTH tiên phát đơn thuần C. VCTC
D. HCTC tiên phát không đơn thuần 87.2 Thuốc cần điều trị cho Bệnh nhân:
b. Prednisolon c. Methylprednislon d. lovenox e. kháng sinh A. a+ d+ e B. a+ d C. c+ d
129. Bệnh nhân trên được điều trị 4 tuần tấn công glucocorticoid protein niệu 80 mg/kg/24h sau đó điều trị 3 liều methylprednisolon cách 48h làm lại xét nghiệm mg/kg/24h sau đó điều trị 3 liều methylprednisolon cách 48h làm lại xét nghiệm protein niệu 53 mg/kg/24h.
88.1 Chẩn đoán hiện tại: A. HCTH kháng thuốc B. HCTH phụ thuộc thuốc C. HCTH không đơn thuần
D. HCTH đáp ứng không hoàn toàn
88.2 Chỉ định sinh thiết thận trên bệnh nhân do: A. HCTH kháng thuốc
B. Trẻ nhỏ
C. Protein niệu nhiều D. Cả 3 đáp án trên
iii. Nhiễm khuẩn tiết niệu
130. một trẻ vào vì sốt cao, rét run, xét ctm, có 33000 bach cầu, CRP 80, soi nước tiểu nhiều bạch cầu nhiều bạch cầu 89.1 Chẩn đoán: A viêm thận bể thận B viêm bq C 89.2 kháng sinh: Cetriaxon + amikacin
A xạ hình thận
B chụp bq ngược dòng ngay C SA lại sau 1 tháng