CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ
Trong thời gian thực tập tại Công ty, em đã hiểu được phần nào về cơng tác kế tốn và q trình “ kế tốn xác định kết định kết quả kinh doanh” của Công ty. Từ những kiến thức đã học ở trường cùng với hai tháng va chạm thực tế, em xin đưa ra nhận xét và một số kiến nghị nhỏ nhằm góp phần nhỏ cho Cơng ty trong thời gian tới.
4.1 Nhận xét
4.1.1 Nhận xét chung
Từ khi thành lập đến nay, mới chỉ sau hai năm họat động vẫn còn là một doanh nghiệp non trẻ nhưng Kim Minh đã và đang cố gắng dần khẳng định mình trên thị trường cùng với những doanh nghiệp kinh doanh về lĩnh vực cơ điện lạnh. Có thể thấy rõ sự tăng trưởng của Công ty qua sự tăng lên về doanh số bán ra từng tháng.
Với cơ cấu gọn nhẹ nên Cơng ty hoạt động khá linh hoạt. Các phịng ban đều được sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám Đốc nên hiệu suất làm việc cao. Hơn nữa Kim Minh có một ban lãnh đạo giàu kinh nghiệm cùng với tập thể cán bộ công nhân viên trẻ, đều đã qua đào tạo nghiệp vụ chuyên môn cùng với sự năng động và tinh thần làm việc gắn bó, địan kết. Đây chính là lý do quan trọng góp phần cho sự tăng trưởng của Công ty.
Công ty sử dụng máy tính trong cơng tác kế tốn, hạn chế làm việc bằng thủ công, tiết kiệm thời gian làm việc, tậndụng hết thời gian nhàn rỗi trong giải quyết công việc.
Bên cạnh những mặt tốt trên, vẫn còn những mặt còn hạn chế như:
Công ty vẫn chưa đưa phần mềm kế tốn vào sử dụng nên cơng việc kế tốn vẫn cịn nhiều vất vả.
Trong quá trình họat kinh doanh, Công ty cũng gặp phải một số thuận lợi và khó khăn khách quan sau:
Thuận lợi
Nước ta đang trong giai đoạn phát triển, tốc độ xây dựng ngày càng tăng.
Trong khi đó các mặt hàng Cơng ty kinh doanh chủ yếu phục vụ cho các cơng trình xây dựng. Đây chính là lợi thế cho sự phát triển của Công ty.
Khó khăn
Những mặt hàng cơ điện lạnh mà Công ty kinh doanh gặp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ của những doanh nghiệp Thương Mại khác.
4.1.2 Nhận xét về phần hành “ kế toán xác định kết quả kinh doanh”
4.1.2.1 Trên sổ sách
Nhìn chung Cơng ty tn thủ đúng luật kế tốn mà nhà nước ban hành. Tuy nhiên một số quyết định mới ban hành của Bộ Tài Chính Cơng ty vẫn chưa đưa vào áp dụng như: hạch toán một số tài khỏan….
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kế toán theo dõi một cách cẩn thận. Hóa đơn, chứng từ được tập hợp và phân lọai từng ngày dung làm căn cứ ghi sổ.
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kế toán ghi sổ một cách chi tiết và rõ rang cho từng tài khỏan. Do đó ln đáp ứng kịp thời những thơng tin cấp trên yêu cầu.
Số liệu của “Kế toán xác định kết quả kinh doanh” được kế toán viên tập hợp từ các sổ cái có liên quan.
Cuối mỗi tháng, kế toán thực hiện bút tốn kết chuyển các chi phí và doanh thu phát sinh lên tài khỏan 911- Xác đinh kết quả kinh doanh để xác định lãi lỗ tạm thời trong tháng. Cuối năm, kế toán dựa vào những bảng xác định kết định kết quả kinh doanh tạm thời hàng tháng để lên bảng xác định kết quả kinh doanh của năm. Do mỗi tháng kế toán đều thực hiện xác định kết quả kinh doanh tạm nên công việc xác định kết quả kinh doanh của năm trở nên nhanh chóng và đơn giản.
4.1.2.2 Trên máy
Song song với công tác ghi sổ các số liệu hàng ngày được kế toán đưa lên máy xử lý. Sau đó đối chiếu với sổ sách nên độ chính xác khá cao. Cơng tác kế tốn trên máy cũng tương tự như công tác kế toán trên sổ sách.
4.2 Kiến nghị
Từ những vấn đề nêu trên và qua quá trình vận dụng kiến thức lý luận vào việc tìm hiểu thực tế tại Công ty. Em xin đưa ra một số kiến nghị về cơng tác kế tốn nhằm góp phần nhỏ cho sự hồn thiện của Công ty.
Công ty nên sử dụng tài khỏan 515- Thu nhập từ họat động tài chính thay vì sử dụng tài khỏan 711- Thu nhập khác cho việc theo dõi các khỏan lãi từ tiền gửi ngân hàng, chênh lệch tỷ giá. Đồng thời phí chuyển khỏan phải thanh toán cho ngân hàng cũng nên đưa vào tài khỏan 635- Chi phí họat động tài chính thay vì đưa vào tài khỏan 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp…Như vậy doanh thu và chi phí tài chính của Cơng ty sẽ được theo dõi một cách rõ ràng hơn.
Thực tế Công ty ghi sổ:
Thu lãi từ ngân hàng Nợ 112
Có 711 Phí chuyển khỏan
Nợ 642
Có 112 Kiến nghị
Thu lãi từ ngân hàng:
Nợ 112
Có 515 Phí chuyển khỏan;
Nợ 635
Có 112
Nếu có thể, bộ phận kế toán nên áp dụng một số phần mềm kế tóan tiện ích để hổ cơng tác kế tốn, giúp giảm bớt các nghiệp vụ ghi chép giống nhau trong một ngày, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành công việc.
Nên hạn chế bớt chi phí tiếp khách, nhân viên cần tiết kiệm điện, nước, điện thoại, để giảm thiểu chi phí cho Cơng ty.
Ban Giám Đốc cũng cần quan tâm tới chuyên môn của nhân viên như: Cử nhân ciên đi học các lớp bồi dưỡng mỗi khi có những quyết định mới ban hành giúp nhân viên nắm bắt kịp thời những thay đổi của luật kế tốn nhà nước. Để q trình hoạt động kinh doanh củaCông ty ln sn sẻ thì đội ngũ kế tốn giỏi chun môn cũng là yếu tố quan trọng.