- Hệ số an toàn của phương ỏn kinh doanh.
3. Thực trạng thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Trong ba năm qua cụng đó tổ chức thực hiện thành cụng nhiều hợp đồng nhập khẩu bao gồm cỏc loại nguyờn liệu phục vụ cho sản xuất.
Kim ngạch nhập khẩu hàng nguyờn liệu sản xuất theo cơ cấu mặt hàng Đơn vị tớnh : USD
Chỉ tiờu
Năm 200 Năm 2001 Năm 2002
Tấn Đơn giỏ Giỏ trị Tấ n Đơn giỏ Giỏ trị Tấn Đơn giỏ Giỏ trị Thộp 200 250 50000 220 230 50600 310 300 93000 Kẽm 100 650 65000 150 780 117000 250 700 175000 Hạt nhựa 55 450 24750 60 525 31500 185 630 116550
Tổng số 355 139750 430 199100 745 384500 Nguồn: bỏo cỏo kết quả kinh doanh xuất nhập khẩu của phũng kinh doanh nhập khẩu.
Năm 2000 tổng lượng hàng nhập khẩu của cụng ty đạt 355 tấn và năm 2001 tổng lượng hàng nhập là 430 tấn tăng 75 tấn so với năm 2000. đến năm 2002 tổng lượng hàng nhập khẩu đạt là 745 tấn, cả lượng hàng nhập khẩu lẫn mức giỏ chung đều tăng nờn tổng giỏ trị là 384500 USD . cú thể thấy nhu cầu sản xuất và xõy dựng của nước ta khụng hề giảm mà trỏi lại ngày càng tăng, tuy chỉ nhận đơn đặt hàng của cỏc doanh nghiệp sản xuất trong nước thụi mà lượng hàng cụng ty nhập ngày càng cao. Nếu mở rộng tỡm kiếm và thu hỳt thờm khỏch hàng trong nước đặt hàng và mua hàng của mỡnh thỡ sẽ rất cú triển vọng cho sự phỏt triển của cụng ty.
Theo bảng số liệu trờn ta thấy năm 2002 là năm mà cụng ty cú lượng hàng nhập khẩu cao nhất trong ba năm và doanh thu từ nhập khẩu đó tăng lờn được 185400 USD so với năm 2001. Mặt khỏc ta thấy nhu cầu về hàng hoỏ trong nước ngày càng tăng đũi hỏi cỏc doanh nghiệp sản xuất trong nước phải cú một nguồn nguyờn liệu khỏ lớn thỡ mới cú thể đỏp ứng được nhu cầu về hàng hoỏ trong nước.
Khi cụng ty tiến hành hoạt động nhập khẩu cụng ty thương mại hà nội sẽ làm đơn xin mở L/C tại ngõn theo cỏc nội dung sau:
+Loại thư tớn dụng (L/C) : khụng huỷ ngang +Người mở: cụng ty thương mại hà nội , địa chỉ, điện thoại.
+Người hưởng thụ: ngõn hàng chỉ định ở nước người nhập khẩu, địa chỉ, trị giỏ L/c theo điều kiện cơ sở giao hàng CFR, cảng bốc dỡ, ngày đến.
+Mụ tả về hàng hoỏ: tờn gọi chất lượng chủng loại , thành phần, kớch cỡ…. +Nhà mỏy sản xuất .
+Những thụng tin khỏc.
Vận đơn:
Chứng nhận xuất xứ hàng hoỏ Hoỏ đơn thương mại
Phiếu đúng gúi
Chứng nhận chất lượng và số lượng Những giấy tờ cú liờn quan khỏc + Những điều khoản khỏc
trong cỏc hợp đồng nhập khẩu ký kết với nước ngoài cụng ty luụn chọn điều kiện giao hàng là CIF hay CFR nờn khụng phải thuờ tàu.
Khi hàng về đến cảng, cú giấy bỏo nhận hàng thỡ cỏn bộ thuộc phũng kinh
doanh xuất nhập khẩu trực tiếp xuống cảng làm thủ tục hải quan để nhận hàng hoặc
uỷ quyền cho cỏc hóng đại lý nhận hộ, khi đi nhận hàng phải mang theo cỏc giấy tờ sau:
Giấy phộp kinh doanh xuất nhập khẩu
Hợp đồng nhập khẩu ngoại thương cú kốm theo bản dịch tiếng việt Vận đơn gốc (cú ký hiệu của ngõn hàng mở L/c)
Hoỏ đơn thương mại
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoỏ T ờ khai hải quan
Khi nhận hàng tại cảng nếu thấy tổn thất hoặc giao hàng khụng đỳng số lượng và chất lượng như trong hợp đồng qui định thỡ cụng ty phải lấy xỏc nhận của thuyền trưởng tàu chở hàng thụng bỏo với cụng ty bảo hiểm và cụng ty kiểm định đến giỏm định hàng ngay tại cảng để giải quyết.
Tổ chức thực hiện hợp đồng là bộ phận quan trọng trong qui trỡnh nhập khẩu nguyờn liệu phục vụ sản xuất của cụng ty thương mại hà nội. Nú ảnh hưởng đến hiệu quả của cả qui trỡnh và mức độ ổn định nguyờn liệu đầu vào cho sản xuất. Cú hai khả năng thường xảy ra khi cụng ty thực hiện hợp đồng nhập khẩu là:
-Thứ nhất : hàng về đến cảng nhưng giấy tờ nhận hàng chưa về đến nơi. Trường hợp này cụng ty sẽ nhận được bản Fax cỏc giấy tờ liờn quan do nhà xuất khẩu gửi đến, làm một bản cam kết với ngõn hàng chấp nhận thanh toỏn và cỏc điều khoản trong bản Fax là đỳng. Ngõn hàng sẽ kớ xỏc nhận cho cụng ty nhận hàng tại cảng. Cụng ty sẽ gặp rủi ro và khụng thể khiếu kiện người xuất khẩu được nếu cú sai sút trong giấy tờ chớnh hoặc hoặc hàng nhận khụng đỳng như trong hợp đồng . nếu cú thể khiếu kiện được thỡ cũng rất rắc rối.
--Thứ hai: hàng chưa về đến cảng nhưng giấy tờ đó về trước. Vỡ trong hợp đồng thường qui định rừ sau bao nhiờu ngày (thường là 6 ngày) kể từ khi giấy tờ đến, ngõn hàng của người nhập khẩu sẽ thanh toỏn tiền cho ngõn hàng của người xuất khẩu nờn cụng ty phải chịu thờm lói xuất của một thời gian khụng cần thiết vỡ hàng chưa nhận được .
Hai trường hợp này cũng thường gặp đối với cỏc doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu khỏc và nú đũi hỏi khả năng dự đoỏn chớnh xỏc của cỏc cỏn bộ nghiệp vụ về thời gian đi, đến của hàng hoỏ cũng như giấy tờ của cụng tỏc nhập khẩu.
Thờm vào đú, tuy là cụng ty kinh doanh xuất nhập khẩu nhưng vốn của chi nhỏnh phần lớn là vốn vay ngõn hàng, vỡ vậy việc nhập khẩu nhiều khi khụng chủ động. Do thủ tục hành chớnh ở khõu vay tiền của ngõn hàng việt nam cũn rườm rà nờn cụng ty phải mất khỏ nhiều thời gian và đoi khi cơ hội kinh doanh thuận lợi đó bị bỏ lỡ. đõy là một hạn chế của cụng týo với cỏc đối thủ cạnh tranh cựng nhập khẩu mặt hàng nguyờn liệu sản xuất.
4.Đỏnh giỏ thực trạng hiệu quả của qui trỡnh nhập khẩu mặt hàng nguyờn liệu sản xuất của cụng ty Thương Mại Hà Nội.
Là một cụng ty hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đó nhiều năm cụng ty đó khẳng định được vị thế của mỡnh trờn thương trường, nhiều khỏch hàng trong nước và quốc tế biết đến thụng qua hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và kinh doanh
nội địa. Thành quả của cụng ty đạt được như ngày nay là nhờ sự nỗ lực tổng hợp của toàn thể cỏn bộ cụng nhõn viờn gúp phần vào sự phỏt triển chung của toàn cụng ty. Tuy cũn nhiều hạn chế về kinh nghiệm, vốn kinh doanh cũng như trỡnh độ chuyờn mụn nhưng cỏc cỏn bộ nhõn viờn kinh doanh xuất nhập khẩu đó cú những nỗ lực đỏng khen ngợi để luụn hoàn thành nhiệm vụ mà cụng ty giao phú. Với sự chủ động sỏng tạo, khụng ngừng học hỏi biết phối hợp nhuần nhuyễn giữa cỏc bộ phận chức năng, cựng với tinh thần đoàn kết của mọi thành viờn trong cụng ty khiến cụng viờc chung luụn được tiến hành nhanh chúng. Họ đó tỡm tũi và tiến hành được những phương thức nhập khẩu cú hiệu quả , phự hợp với điều kiện của mỡnh.
Cụng ty đó thiết lập được một hệ thống bạn hàng khỏch hàng khỏ rộng rói, tận dụng được những cụng nghệ mới như mạng thụng tin toàn cầu internet vào hoạt động tỡm kiếm bạn hàng và thụng tin. Cựng với sự năng nổ nhiệt tỡnh của cỏc cỏn bộ kinh doanh trẻ xụng xỏo với cụng việc.
Cú thể núi dự cũn nhiều khú khăn thiếu thốn nhưng cụng ty đó trở thành một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu cú hiệu quả cao, biết tổ chức quản lý đỳng đắn trong mua bỏn hàng hoỏ phục vụ tiờu dựng và sản xuất, là một đối tỏc tin cậy đối với người sản xuất trong nước và với cả đối tỏc nước ngoài.
Bờn cạnh đú khụng thể phủ nhận cũn nhiều vấn đề làm ảnh hưởng khụng nhỏ đến hiệu quả kinh doanh của cụng ty cần phải khắc phục, chớnh là những hạn chế trong qui trỡnh nhập khẩu nguyờn liệu phục vụ sản xuất của cụng ty.
Cụ thể là những vấn đề sau:
1 Chưa quan tõm nghiờn cứu và lựa chọn thị trường
chi nhỏnh cũn chưa quan tõm chỳ ý đến việc nghiờn cứu thị trường nhập khẩu và lựa chọn đối tỏc giao dịch lờn hiện tại cụng ty chỉ cú cỏc thị trường chớnh như nhật bản, hàn quốc, đài loan, ấn độ, singapore, mà chưa mở rộng sang cỏc thị trường khỏc. them vào đúviẹc nghiờn cứu mụi trường kinh doanh trong nước của cụng ty cũng chưa chặt chẽ lượng hàng nhập khẩu cũn phụ thuộc vào cỏc đơn đặt hàng trong nước
nờn khụng cú sự chủ động, việc dự bỏo về tỷ giỏ lói suất , biến động của nhu cầu, sản xuất trong nước khụng sỏt thực dẫn đến nhiều khú khăn trong tiờu thụ hàng hoỏ.
2. Trong quỏ trỡnh đàm phỏn và ký kết hợp đồng
khõu đàm phỏn và ký kết hợp đồng chưa chỳ trọng quan tõm đỳng mức. Tất cả cỏc hợp đồng nhập khẩu đều giao cho phũng kinh doanh xuất nhập khẩu thực hiện lại chủ quan cho rằng đối tỏc quen thuộc và tin tưởng lẫn nhau nờn nhiều khi bước vào đàm phỏn lại khụng chuẩn bị tốt cỏc thụng tin về văn hoỏ và về đối tỏc nờn gặp nhiều bất lợi. Mặt khỏc hầu hết cỏc hợp đồng đều do phớa nước ngoài soạn thảo hết đưa cho cụng ty xem xột và sửa đổi vỡ vậy phớa cụng ty thiếu sự chủ động khụng đủ thời gian nghiờn cứu kỹ tất cả cỏc khớa cạnh của hợp đồng mà chỉ kiểm tra một số điều khoản chủ yếu đến khi ký xong hợp đồng rồi mới phỏt hiện ra những điờmr bất lợi thỡ đó muộn.
3. Cần chỳ trọng cụng tỏc đào tạo nõng cao trỡnh độ nghiệp vụ của đội ngũ cỏn bộ làm cụng tỏc nhập khẩu
Cụng tỏc nhập khẩu đũi hỏi rất khắt khe về con người , khụng những tinh thụng về nghiệp vụ mà phải cú kinh nghiệm tốt, giỏi ngoại ngữ , cú khả năng tiếp cận tốt với cỏc thụng tin thị trường, giỏ cả, luật phỏp trong nước và quốc tế, đặc biệt trong thương mại quốc tế xuất hiện nhiều phương thức giao dịch mới. Vỡ vậy nếu khụng chỳ trọng học hỏi thỡ rất dễ bị tụt hậu và gặp nhiều khú khăn trong quỏ trỡnh tỏc nghiệp.
Chương III Những giải phỏp nhằm hoàn thiện quy