Đó là những dữ liệu chƣa qua xử lý, đƣợc thu thập lần đầu, và thu thập trực tiếp từ các đơn vị thông qua các cuộc điều tra thống kê. Dữ liệu sơ cấp đáp ứng tốt yêu cầu nghiên cứu, tuy nhiên việc thu thập dữ liệu sơ cấp lại thƣờng phức tạp, tốn kém.
2.3.3.Phương pháp nghiên cứu tình huống
Phƣơng pháp nghiên cứu tình huống là phƣơng pháp đánh giá tập trung vào những thay đổi hoặc những vấn đề bằng cách đƣa ra một tình huống cụ thể đại diện cho mục tiêu đánh giá.
Nội dung của phƣơng pháp nghiên cứu tình huống là:
- Xác định mục đích và những nhu cầu thông tin chính xác của nghiên cứu tình huống.
- Quyết định cách lựa chọn các nhân viên, trƣởng phòng hoặc các chuyên gia để tiến hành nghiên cứu tình huống;
- Quyết định cách lấy thông tin;
- Xây dựng danh mục các câu hỏi sẽ hƣớng dẫn thu thập thông tin; - Nhắc lại những trao đổi với độ thƣờng xuyên vừa phải để có một bức tranh cập nhật về những điều kiện đang thay đổi.
Nghiên cứu tình huống sẽ làm cho dữ liệu trở nên sống động hơn với sự có mặt của con ngƣời và các nghiên cứu đó giúp hiểu sâu sắc hơn bối cảnh và những yếu tố con ngƣời đằng sau những dữ liệu chung hoặc dữ liệu tóm tắt thu thập đƣợc bằng các phƣơng pháp khác
2.3.4. Phương pháp điều tra khảo sát qua phỏng vấn và bảng hỏi
Tác giả lựa chọn phƣơng pháp điều tra khảo sát thông qua thƣ điện tử Email và phát phiếu trực tiếp để thực hiện khảo sát. Tác giả gửi mẫu khảo sát đã soạn sẵn đến các cán bộ cần khảo sát, đề nghị phối hợp khảo sát và hẹn ngày trả lời
31
2.3.4.1. Phỏng vấn
Phỏng vấn một số lãnh đạo chủ chốt của Công ty nhƣ Ban giám Đốc, Trƣởng, phó phòng/đơn vị, kỹ sƣ công nghệ thông tin liên quan (dự kiến số lƣợng là 10 ngƣời).
2.3.4.2. Khảo sát bằng bảng hỏi
Tác giả thực hiện khảo sát với quy mô là 150 cán bộ công nhân viên trên toàn Công ty; Đối tƣợng khảo sát là Ban Giám đốc công ty, trƣởng phó các đơn vị, các cán bộ công nhân viên trong công ty.
2.3.5. Phân tích kết quả dữ liệu
Dựa trên kết quả khảo sát và các số liệu nội bộ Công ty để phân tích, kết luận và đƣa ra kiến nghị:
Dựa trên kết khảo sát thực tế (từ bảng 4 đến bảng 9 chƣơng III) cũng nhƣ các số liệu nội bộ của Công ty tác giả nhận thấy rằng các chính sách về phát triển nguồn nhân lực của công ty theo một lối mòn cũ nhất định, chƣa cởi mở năng động trong việc thu hút và phát triển nguồn nhân lực CNTT. Một đơn vị hạch toán phụ thuộc EVNNPC, hàng năm không xác định đƣợc lãi, lỗ nên các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng LĐ thƣờng dựa trên việc hoàn thành khối lƣợng công việc đƣợc công ty giao nhiệm vụ. Vì vậy, các chỉ tiêu để đánh giá về nguồn nhân lực CNTT cũng bị lu mờ, rất chung chung. Nhân lực có trình độ CNTT cao làm việc tại cơ quan một thời gian nhất định sẽ chuyển công tác hoặc nhảy việc qua một đơn vị khác ngoài ngành... (Tác giả sẽ phân tích kỹ hơn ở chƣơng III)
Do vậy, để phát triển đƣợc nguồn nhân lực CNTT chất lƣợng cao mà theo dự báo là rất thiếu hụt trong thời gian tới, Công ty CNTT Điện lực miền Bắc không còn cách nào khác là phải tự thay đổi mình để bắt nhịp với sự thay đổi toàn cầu.
32
Sự thay đổi đó, trƣớc hết là phải bắt nguồn từ sự phát triển ổn định của nguồn nhân lực Công nghệ thông tin tại Công ty, đó là một trong những bộ phận quan trọng nhất, quyết định các chiến lƣợc dài hạn, cũng nhƣ phƣơng hƣớng hoạt động lâu dài của Công ty,giúp Công ty có thể đứng vững, thậm chí không ngừng phát triển trong giai đoạn cạnh tranh vô cùng khốc liệt này. Để làm đƣợc điều đấy, trƣớc tiên Công ty phải thƣờng xuyên thực hiện một số việc sau:
- Đào tạo tân binh;
- Đào tạo cán bộ công nghệ thông tin; - Đào tạo, bồi dƣỡng kỹ năng chuyên môn; - Đào tạo lực lƣợng cán bộ kế cận;
- Tạo môi trƣờng làm việc có nhiều thách thức và phát triển tƣ duy, để từ đó nhân viên cải thiện kỹ năng cũng nhƣ kiến thức liên tục nhằm đáp ứng công việc.
- Doanh nghiệp cần có chiến lƣợc tổng thể và các giải pháp phát triển đồng bộ gồm: Không giới hạn các quy chế về lƣơng, thƣởng, phúc lợi, chia sẻ lợi nhuận, quyền mua cổ phiếu nếu có, môi trƣờng làm việc, chính sách động viên cá nhân xuất sắc, văn hóa doanh nghiệp…
- Ngoài lƣơng và thƣởng doanh nghiệp thƣờng xuyên cho nhân viên đi học quản lý, hỗ trợ nhân viên học sau đại học, tổ chức các hội nghị chuyên đề để nâng cao chuyên môn, tạo điều kiện cho nhân viên tham dự các buổi hội thảo chuyên đề...
33
CHƢƠNG 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CÔNG TY CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN ĐIỆN LỰC MIỀN BẮC
3.1. Tổng quan về Công ty công nghệ thông tin Điện lực miền Bắc
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Công nghệ thông tin Điện lực miền Bắc, đƣợc thành lập vào ngày 03 tháng 01 năm 2002, theo Quyết định số 02/QĐ-EVN-HĐQT của Tổng công ty Điện lực Việt Nam (nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam) với tên ban đầu là Trung tâm Máy tính.
Ngày 19 tháng 9 năm 2005 - Hội đồng quản trị -Tổng công ty Điện lực Việt Nam ra Quyết định số 514/QĐ-EVN-HĐQT, quyết định đổi tên Trung tâm Máy tính thành Trung tâm Viễn thông và Công nghệ thông tin (TTVT&CNTT) trực thuộc Công ty điện lực I,
Tháng 4 năm 2010 Tổng công ty Điện lực miền Bắc có Quyết định số 168/QĐ-EVN NPC ngày 16/4/2010, quyết định đổi tên Trung tâm VT&CNTT thành Công ty Viễn thông & Công nghệ thông tin Điện lực miền Bắc trực thuộc Tổng công ty Điện lực miền Bắc.
Tháng 8 năm 2012 Tổng công ty Điện lực miền Bắc có Quyết định số 1286/QĐ-EVN NPC ngày 23/8/2012, quyết định đổi tên Công ty Viễn thông & Công nghệ thông tin Điện lực miền Bắc thành Công ty Công nghệ thông tin Điện lực miền Bắc trực thuộc Tổng công ty Điện lực miền Bắc có tên viết tắt là NPCIT
3.1.2. Chức năng và ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty công nghệ thông tin Điện lực miền Bắc. ty công nghệ thông tin Điện lực miền Bắc.
Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Công nghệ thông tin Điên lực miền bắc: Xây dựng và quản lý vận hành hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của NPC.
34
- Xây dựng và quản lý vận hành hệ thống mạng truyền dẫn đảm bảo kết nối từ các công ty Điện lực tỉnh về NPC phục vụ công tác truyền số liệu, tổ chức các cuộc họp thông qua hội nghị truyền hình…
- Xây dựng và quản lý vận hành hệ thống các phần mềm dùng chung phục vụ công tác kinh doanh, tài chính, quản lý vận hành cho các đơn vị trực thuộc và phòng ban của tổng công ty.
- Nghiên cứu đề xuất tƣ vấn cho Tổng công ty triển khai các ứng dụng công nghệ mới vào công tác sản xuất kinh doanh nhằm tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm.
Những ngành nghề chính của công ty bao gồm:
- Tƣ vấn đầu tƣ xây dựng các dự án viễn thông công cộng. - Xây lắp các công trình viễn thông công cộng.
- Buôn bán máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác. Chi tiết: Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện;
- Bán lẻ đồ điện gia dụng, giƣờng, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tƣơng tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác
- Quản lý, khai thác, tƣ vấn thiết kế, sửa chữa, bảo dƣỡng mạng máy tính và máy tính phục vụ công tác sản xuất kinh doanh của Công ty và các đơn vị trực thuộc.
- Xây dựng cài đặt và phát triển các phần mềm ứng dụng theo các qui định, tiêu chuẩn do Tập đoàn Điện lực Việt nam ban hành.
- Tổ chức triển khai thực hiện trong Công ty các dự án Công nghệ thông tin chung của toàn Tổng Công ty:
- Đại lý các dịch vụ viễn thông công cộng. - Kinh doanh thiết bị viễn thông.
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tƣ, thiết bị điện tử, viễn thông và Công nghệ thông tin.
35
- Quản lý vận hành, khai thác, thanh toán thu cƣớc với các đại lý trong địa bàn quản lý của Công ty.
- Tổ chức các giao dịch mua bán, hợp tác, hoạt động đại lý, giới thiệu và bán sản phẩm thuộc các lĩnh vực viễn thông, điện gia dụng, điện tử tin học, các dịch vụ viễn thông…
- Xây lắp, quản lý và khai thác công trình về thông tin, tự động hoá và viễn thông.
- Đào tạo, bồi huấn và nâng cao trình độ về viễn thông và Công nghệ thông tin (chỉ hoạt động khi đƣợc cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền cho phép).
- Cho thuê nhà ở; cho thuê văn phòng, nhà phục vụ các mục đích kinh doanh; cho thuê kho bãi.
- Dịch vụ chuyển giao công nghệ - Lắp đặt hệ thống điện
- Hoạt động điều hành các website
- Tƣ vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính
- Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máyvi tính
- Dịch vụ thiết lập trang thông tin điện tử (website) - Xuất nhập khẩu hàng hoá Công ty kinh doanh
- Tƣ vấn lập dự án đầu tƣ, tƣ vấn quản lý dự án, tƣ vấn đấu thầu - Xuất bản phần mềm
- Xây dựng các công trình Viễn thông công cộng, truyền hình cáp - Đại lý bảo hiểm
- Dịch vụ giao nhận hàng hoá
- Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuật - Sản xuất dây, cáp điện và điện tử khác
36
- Lập dự án đầu tƣ xây dựng công trình;
- Quản lý dựng án đầu tƣ xây dựng công trình; - Xây lắp các công trình điện;
- Vận tải hàng hóa bằng ôtô;
3.1.3. Sơ đồ tổ chức Công ty công nghệ thông tin Điện lực miền Bắc
3.1.3.1 Sơ đồ tổ chức
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức
(Nguồn Phòng Tổ chức nhân sự, năm 2013)
3.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Văn phòng: Tham mƣu, giúp việc cho Giám đốc trong việc theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động chung của Công ty; Công tác hành chính, văn thƣ lƣu trữ, phục vụ và đảm bảo các điều kiện làm việc, đời sống, quản trị cơ quan Công ty.
Giám Đốc
Phó GĐ phụ trách Công nghệ thông tin
Phó GĐ phụ trách Tự động hóa Văn Phòng Phòng kế hoạch vật tƣ Phòn g tổ chức nhân sự Phòn g kỹ thuật vận hành Phòng Tài chính kế toán Phòng Công Nghệ Phần Mềm Phòng giải pháp và TĐH Phòng quản lý và khai thác hạ tầng Phòng kinh doanh Chi nhánh Hà Nội Trung tâm đào tạo
37
Phòng Kế hoạch - Vật tƣ: Tham mƣu, giúp việc cho Giám đốc và thực hiện các công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tƣ xây dựng hàng năm, dài hạn; phát triển kinh doanh đa ngành nghề; quy hoạch và chiến lƣợc phát triển Công ty. Xây dựng kế hoạch sử dụng vật tƣ hàng quý, năm; đầu mối quản lý, điều phối vật tƣ thiết bị, tổ chức kiểm kê vật tƣ thiết bị định kỳ, thanh xử lý vật tƣ thiết bị thu hồi. Thực hiện các công việc liên quan đến công tác đấu thầu trong Công ty
Phòng Tổ chức nhân sự: Tham mƣu, giúp việc cho Giám đốc và thực hiện công tác về tổ chức, cán bộ, lao động tiền lƣơng, bảo hộ lao động, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, đào tạo; Công tác ISO; Thi đua khen thƣởng, đổi mới doanh nghiệp trong Công ty, văn hóa doanh nghiệp, quan hệ cộng đồng, thông tin tuyên truyền, quảng bá thƣơng hiệu…; quản lý CBCNV Công ty; Công tác thanh tra, bảo vệ, pháp chế và phòng chống tham nhũng.
Phòng Kỹ thuật vận hành: Tham mƣu, giúp việc cho Giám đốc và thực hiện các công tác về quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành, sửa chữa và bảo dƣỡng thiết bị hạ tầng CNTT, mạng máy tính, hội nghị truyền hình và hỗ trợ ngƣời sử dụng tại Tổng Công ty, Công ty; Nghiên cứu, đề xuất các công nghệ mới, phù hợp để áp dụng vào quản lý, điều hành sản xuất.
Phòng Tài chính Kế toán: Tham mƣu, giúp việc cho Giám đốc và thực hiện các công tác về quản lý kinh tế tài chính, hạch toán kế toán của Công ty. Dự báo những yêu cầu tài chính, phối hợp cùng các phòng chức năng xây dựng kế hoạch tài chính - chi phí sản xuất cho Công ty. Phân tích hiệu quả kinh tế tài chính, khả năng sinh lời của các hoạt động kinh doanh của Công ty. Thực hiện các biện pháp huy động vốn theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Công ty. Quan hệ với cơ quan tài chính, ngân hàng, kho bạc và các tổ chức tín dụng, cơ quan chủ quản cấp trên để hoàn thành các thủ tục tài chính nhằm đảm bảo đủ vốn cho hoạt động SXKD của Công ty;
38
Phòng Công nghệ phần mềm: Tham mƣu, giúp việc cho Giám đốc và thực hiện các công tác về nghiên cứu xây dựng, triển khai những ứng dụng CNTT phục vụ điều hành SXKD của Công ty, Tổng Công ty và các đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công ty; Nghiên cứu, xây dựng và triển khai ứng dụng CNTT trong lĩnh vực điều khiển, tự động hóa; Tham gia đào tạo triển khai các ứng dụng CNTT và kỹ thuật lập trình.
Phòng Giải pháp và tự động hóa: Tham mƣu, giúp việc cho Giám đốc và thực hiện các công tác về nghiên cứu các giải pháp ứng dụng công nghệ mới vào tự động hóa lƣới điện. Tìm kiếm khách hàng, lập hồ sơ tƣ vấn thiết kế, dự toán và triển khai thi công các dự án đầu tƣ xây dựng.
Phòng Kinh doanh: Tham mƣu, giúp việc cho Giám đốc và thực hiện các công tác về quản lý, kinh doanh, tìm kiếm, phát triển và khai thác thị trƣờng các sản phẩm Công nghệ thông tin và các sản phẩm do Công ty SXKD. Thực hiện việc giao dịch, đàm phán, chuẩn bị ký kết, nghiệm thu và thanh lý các hợp đồng cung cấp sản phẩm, dịch vụ của Công ty cho khách hàng đảm bảo hoàn thành kế hoạch đƣợc giao.
Chi nhánh Hà nội: Tổ chức thực hiện hoàn thành kế hoạch về công tác kinh doanh sản phẩm dịch vụ kỹ thuật điện tử công nghệ thông tin nhƣ: Kinh doanh linh phụ kiện máy tính, mực in và các thiết bị truyền dẫn, các thiết bị điện; Bảo dƣỡng bảo trì sửa chữa thay thế linh kiện các thiết bị điện tử, các thiết bị điện, xử lý các sự cố về phần cứng, phần mềm; Xây lắp các công trình viễn thông và công nghệ thông tin, các công trình điện; Triển khai công tác kinh doanh tìm kiếm, trao đổi và khai thác thị trƣờng cung cấp dịch vụ viễn thông, sản phẩm công nghệ thông tin, hạ tầng công nghệ thông tin, mực in linh phụ kiện máy tính cho khách hàng;
Trung tâm đào tạo: Thực hiện bồi dƣỡng nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên làm công tác công nghệ thông tin cho các đơn vị trong tổng
39
công ty; Tham mƣu cho công ty khai tác các nguồn đào tạo của tổng công ty liên doanh liên kết với các đơn vị đào tạo trong và ngoài nƣớc để đào tạo ngành nghề phù hợp; Nghiên cứu thử nghiệm các chƣơng trình ứng dụng công nghệ mới, hợp tác nghiên cứu chuyển giao công nghệ với các đơn vị trong và ngoài ngành về lĩnh vực công nghệ thông tin.
3.1.3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty