ĐÁNH DẤU VÀ DÁN NHÃN

Một phần của tài liệu CHỈ DẪN KỸ THUẬT HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG (Trang 64)

V. ĐIỀU CHỈNH HỆ SỐ CÔNG SUẤT

A. ĐÁNH DẤU VÀ DÁN NHÃN

Tổng quát

Cung cấp nhãn bao gồm định mức cho thiết bị điều khiển và mạch điện, thiết bị chức năng, các ghi chú cho nhân viên vận hành và bảo trì, định mức dòng điện vào và dòng điện ra, kích cỡ và nguồn cấp, và định mức kW cho bộ khởi động động cơ.

Nhãn nhận dạng

Cung cấp nhãn gắn trên lối vào tủ, cửa tủ, nắp che, trên mặt tủ điện và các thiết Chiều cao chữ nhỏ nhất

Tên thiết bị chính: 25 mm. Tên thiết bị phân phối: 15 mm.

Tủ phân phối nhỏ sản xuất độc quyền: 10 mm. Dao cắt chính: 10 mm.

Thiết bị chức năng đầu ra: 8 mm.

Dán nhãn nhận dạng (Bên ngoài mặt bên của tủ): 4 mm.

Ghi chú nguy hiểm, báo hiệu và cảnh báo: 10 mm cho tiêu đề, 5 mm cho phần còn lại. Các nhãn khác bao gồm nhãn cho thiết bị bên trong tủ điện: 3 mm.

Màu nhãn

Tổng quát: Chữ đen trên nền trắng.

Nhãn ghi chú và dao cắt chính: Chữ đỏ trên nền trắng. Nhãn cảnh báo, nguy hiểm: Chữ trắng trên nền đỏ. Gắn nhãn

Tổng quát: Gắn nhãn chắc chắn. Phương pháp: Lựa chọn sau đây: - Bắt vít và dán dính hai mặt

- Gắn trên miếng nhôm bắt vào tủ điện bằng đinh vít hay vít chìm. Nhãn bằng nhôm: Đinh tán bằng hợp kim monel hay nhôm. Giới hạn: Không được dùng băng kéodán hay vít cắt ren vào tủ.

Sắp đặt

Cân chỉnh nhãn ngay ngắn theo hang ngang và dọc. Dán nhãn cho bên ngoài tủ.

Tên nhà sản xuất: Yêu cầu

Tủ: Dán nhãn với các đánh dấu chính.

Nhãn đặt tên: Cho các thiết bị chính khác, cung cấp nhãn đặt tên chỉ ra nguồn cung cấp chính. Dán nhãn tên các ngăn riêng của vỏ tủ.

Tủ điều khiển : Dán nhãn cho bộ giới hạn dòng ngắn mạch và điều khiển, bao gồm như sau: - Tên mạch cho dao ngắt chính, mạch điều khiển chính và mạch điều khiển phụ.

- Chi tiết nguồn tải và nguồn phụ.

- Định mức dây cáp hay thanh cái vào đến bộ chia nguồn đầu tiên. - Kích cỡ dây cầu chì.

Dán nhãn cho các cấu kiện bên trong

Tổng quát: Cung cấp các nhãn cho các thiết bị bên trong cấu kiện lắp ráp. Lắp đặt bên trong thiết bị được nói đến, và chữ thì không được che khuất bởi thiết bị hay dây dẫn.

Máy ngắt MCCB: Nếu nhãn của nhà sản xuất máy ngắt bị che khuất bởi cơ cấu tay cầm vận hành hay người vận hành động cơ, thì cung cấp nhãn phụ mở ra đến tầm nhìn trên máy ngắt kế cạnh.

Thông báo nhắc nhở, cảnh báo và nguy hiểm

Thanh cái: Nếu thanh cái được phủ lớp pôlime mà không dùng thêm cách điện, thì cung cấp các nhãn cảnh báo trên mặt trước gần dao cắt chính hay dao cắt cục bộ, và trên mặt sau chỉ ra rằng thanh cái không được cách điện.

Bộ giới hạn dòng ngắn mạch lớn nhất: Trên cấu kiện lắp ráp có chứa cầu chì giới hạn dòng ngắn mạch cung cấp những thông báo nhắc nhở cho bộ giới hạn dòng ngắn mạch, ghi ra rằng việc thay thế cầu chì phải tương đương với định mức và đặc tính cầu chì đã được lắp đặt. Cung cấp các nhãn riêng chỉ ra định mức cầu chì của bộ giới hạn dòng ngắn mạch.

Thiết bị điều khiển ngoài: Để ngăn ngừa các tiếp xúc nguy hiểm với các phần tử có điện, cung cấp các nhãn cảnh báo cho các thiết bị trong tủ không được cách ly bởi dao cắt chính hay bởi dao cắt cục bộ.

Công suất dự phòng: Cung cấp nhãn cảnh báo rõ trên các cấu kiện có thể có điện vào tủ từ nguồn dự phòng tại bất kỳ lúc nào.

Bộ sấy chống ngưng tụ: Nhằm ngăn ngừa rủi ro tắt nguồn cấp, cung cấp nhãn cảnh báo cho bộ sấy chống ngưng tụ.

Các thiết bị lắp ráp theo sự đặt hàng riêng: Đối với cách điện hay sự bao bọc được yêu cầu tháo ra trong khi bảo trì thông thường, cung cấp các bảng cảnh báo nguy hiểm với các từ ngữ diễn tả phù hợp chỉ ra rằng phải thay thế cách điện trước khi đóng điện trở lại các cấu kiện.

Vị trí: Đặt các cảnh báo sao cho chúng dễ dàng được nhìn thấy, gần với hay là, nếu không thể thi hành được, trên nắp buồng thanh cái của các thiết bị chức năng, và phía sau nắp đậy phía trước của các thiết bị chức năng. Cung cấp nhãn đáng dấu tên mạch trên buồng đi cáp của mỗi thiết bị chức năng, đặt gần đầu cáp bên ngoài.

Biển tín hiệu

Cho phép phối hợp với Kiến trúc sư & Nhà thầu trang trí nội thất cho các biển tín hiệu sau: - Ghi chú "NGUY HIỂM", đựoc gắn trên tủ điện tổng.

- Ghi chú “KHÔNG ĐUỢC VÀO”, được gắn trên mặt ngoài cửa vào phòng tủ điện hay trục điện thong tầng.

Cung cấp một Bảng Xử Lý Điện Giật được treo ở vị trí dễ thấy trên tường của phòng tủ điện. Bảng sơ đồ mạch

Tổng quát: Cho tất cả tủ phân phối động lực và tủ chiếu sáng, cung cấp bảng sơ đồ kích cỡ 200 x 150 mm, với chữ đánh máy chỉ ra các thông tin được lắp đặt như sau:

- Tên, định mức và dụng cụ bảo vệ ngắn-mạch mạch nhánh.

- Định mức dòng và số thứ tự mạch động lực và chiếu sáng, loại và kích cỡ dây cáp và khu vực được cung cấp.

Gắn: Gắn bản sơ đồ mạch trên giá giữ sơ đồ mạch được gắn bên trong các cấu kiện hay cửa tủ tường, gần với dao cắt của tủ phân phối. Bảo vệ trong vỏ nhựa dẻo cứng trong suốt.

Sơ đồ đơn tuyến

Các cấu kiện lắp ráp theo đơn đặt hang riêng: Cung cấp các sơ đồ đơn tuyến. Định dạng: Chữ in không bị mờ, tối thiểu khổ A3, chỉ ra tình trạng đã được lắp đặt. Gắn: Gắn trên khung kim loại không bị chói và được gắn trên tường gần vị trí thiết bị. Đánh dấu cáp

Đánh dấu nguồn gốc của tất cả các dây dẫn bằng chữ rõ ràng không tẩy xóa.

Nhãn đặt tên: Cung cấp các nhãn lâu bền gắn vào mỗi lõi và vỏ dây dẫn với chữ, số hay cả chữ số phù hợp với sơ đồ nối dây.

Cáp nhiều lõi và nhóm cáp tre-foil:

Đánh dấu cáp nhiều lõi hay nhóm cáp tre-foil tại mỗi đầu bằng nhãn khôngkim loại kẹp xung quanh mỗi lõi dây cáp hay nhóm cáp tre-foil.

1.5.5 HOÀN TẤTA. ĐÀO TẠO A. ĐÀO TẠO

Điều khiển logic có thể lập trình được PLC

Chuẩn bị sẵn một thiết bị lập trình và cung cấp cùng với sổ tay hướng dẫn 5 ngày trước khi bắt đầu chương trình huấn luyện.

B. THỬ NGHIỆM HOÀN TẤT

Tổng quát

Thực hiện các thử nghiệm sau: - Hoạt động điện.

- Chất cách điện.

C. BẢO TRÌ

Tổng quát

Tổng quát: Thực hiện như sau:

- Thực hiện bảo trì và kiểm tra hang tháng để duy trì tốt các thiết bị, bao gồm cả hệ thống ắc quy.

- Sửa chữa các lỗi, thực hiện điều chỉnh và thay thế những vật liệu bị lỗi hay hết hạn sử dụng trong vòng 24

giờ khi nhận thông báo. Tiêu chuẩn: Theo AS 2467.

6.9 HỆ THỐNG ỐNG ĐIỆN, THANG MÁNG CÁP6.9.1 TỔNG QUAN 6.9.1 TỔNG QUAN

Phạm vi công việc hệ thống ống điện và thang máng cáp bao gồm tất cả các lắp đặt điện yêu cầu cho dự án. Nói chung, yêu cầu lặp đặt tuân thủ các tiêu chuẩn Anh.

B. THAM CHIẾU CHÉO

Tổng quát

Phù hợp với chương Những yêu cầu chung.

Tất cả các ống điện và thang máng cáp phải đựợc sản xuất theo tiêu chuẩn AS, IEC liên quan. C. TIÊU CHUẨN

Về tiêu chuẩn thay thế, xem lại đoạn 3.1 chương A4 của tài liệu Qui định kỹ thuật này. D. TÀI LIỆU THAM CHIẾU

Tổng quát

Công tác điện: To BS 7671 & BS 50281-1-1&2 NEMA VE 1 Hệ thống máng cáp có lỗ bằng kim loại

NEMA VE 2 Hướng dẫn lắp đặt máng cáp có lỗ bằng kim loại Hệ thống máng cáp: theo tiêu chuẩn BS EN 4678/50085/ 50086. Ống và phụ kiện cho việc lắp đặt điện:

BS 4607 and BS31 & BS 731.

6.9.2 CHẤT LƯỢNG

Một phần của tài liệu CHỈ DẪN KỸ THUẬT HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG (Trang 64)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(115 trang)
w