ĐƯỜNG ỐNG NƯỚC LẠNH 1 Tiêu chuẩn chung

Một phần của tài liệu CHỈ DẪN KỸ THUẬT HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG (Trang 103)

D. TỤ ĐIỆN VÀ BỘ LỌC

6. ĐƯỜNG ỐNG NƯỚC LẠNH 1 Tiêu chuẩn chung

6.1 Tiêu chuẩn chung

Ngoại trừ các qui định khác, tất cả các đường ống nước phải được lắp đặt theo các qui định sau đây:

- Phù hợp với các tiêu chuẩn: ASME và ASTM

- Tất cả các ống được lắp đặt song song với nhau, song song hay vuông góc với tường, trần hay các kết cấu xây dựng khác. Các ống nhánh phải ở các vị trí sao cho dễ dàng xả nước và xả khí khi cần thiết.

- Tất cả các đường ống được lắp đặt với chiều dài ống lớn nhất có thể, các mối nối sử dụng phương pháp hàn hay ren phù hợp với qui định kỹ thuật này.

6.2 Vật liệu

Ống nước lạnh Ống thép tráng kẽm không hàn - loại trung bình (Class B) Mối nối <50mm sử dụng mối nối ren

>50mm sử dụng mối nối hàn Ống nước ngưng Ống PVC - loại nhẹ (Class A) Khớp nối Phải cùng vật liệu với ống

6.3 3.Vật liệu cách nhiệt (Ống nước lạnh)

- Vật liệu cách nhiệt là loại cell foam P.U có độ dẫn nhiệt nhỏ hơn 0.04 W/(sq.m oCmm), được bao bởi lớp tole kẽm bảo vệ dầy 0.5mm

- Ống nước lạnh được cách nhiệt tại xưởng sản xuất của nhà chế tạo, ngoại trừ các mối nối, co, valve được lắp đặt tại công trường.

- Độ dầy cách nhiệt (Ống nước lạnh)

65mm - nhỏ hơn 40mm

80mm - 125mm 50mm

150mm - lớn hơn 60mm

Ống nước ngưng (Amaflex) 19mm cho tất cả các cỡ ống

- Tất cả các ống nước lạnh sau khi bọc cách nhiệt phải được bọc một lớp áo nhôm dầy tối thiểu 0.3 mm.

6.4 Van Cửa, van một chiều, lọc nước

50mm - hay nhỏ hơn Bằng đồng thau, nối ren 65mm - hay lớn hơn Bằng gang, nối mặt bích Áp suất làm việc tối thiểu 10 bar

6.5 Motorized van

- Motorized van được gắn trên đường ống nước lạnh của AHU để điều khiển lưu lượng nước qua dàn lạnh phù hợp với công suất lạnh/sấy theo yêu cầu

- Motorized van phải là loại điểu chỉnh vô cấp, có lò xo tự đóng khi ngắt điện. Motorized van được điều khiển bằng các bộ phận điện cơ hay điện tử.

- Áp suất làm việc tối thiểu 10 bar

6.6 Điều khiển nhiệt độ, độ ẩm

Gồm bộ điều khiển vô cấp và cảm biến nhiệt độ, cảm biến độ ẩm

6.7 Xả khí và xả đáy

Tất cả các vị trí có các bẫy khí phải được lắp đặt các van xả khí bằng tay hay tự động - tùy thuộc vào vị trí.

Van xả đáy được lắp đặt tại các vị trí sao cho có thể tháo hết nước trong đường ống.

6.8 Đồng hồ nhiệt độ

6.9 Đồng hồ áp suất

Là loại giãn nỡ, mặt đồng hồ có đường kính 100mm, có trị số từ 0 - 10 bar

6.10 Bình giãn nở

Loại kín, có màng co, được nén tiền áp.

6.11 Giá đỡ ống nước

Giá đỡ ống nước là sắt góc V mạ kẽm, được định hình theo kích thước đường ống, kích thước giá đỡ được chỉ ra trong bản vẽ chi tiết. Các giá đỡ được cố định lên trần nhà bằng các ty treo có ren, mạ kẽm. Đường kính ty treo phải đảm bảo cho ống gió được giữ vững chắc, vài phải phù hợp với tiêu chuẩn SMACNA.

6.12 Hệ thống điện và điều khiển

Theo tiêu chuẩn kỹ thuật của hệ thống điện. Bao gồm:

- Tủ cấp điện động lực cho Máy lạnh

- Tủ cấp điện động lực cho các FCU và quạt - Hệ thống điều khiển FCU, Quạt

Một phần của tài liệu CHỈ DẪN KỸ THUẬT HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG (Trang 103)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(115 trang)
w