Nhúng dải giấy nghệ vào phần dịch thử cho thấm đều. Lấy giấy ra để khô tự nhiên rồi đọc kết quả sau 1 giờ nhng không quá 2 giờ.
Tiến hành đồng thời 1 mẩu trắng để so sánh (thay 25,0g thực phẩm bằng 25,0 ml nớc cất và làm theo qui trình trên ).
Nếu màu của giấy nghệ chuyển từ vàng sang đỏ da cam thì trong mẫu có Na2B4O7. Để khẳng định sự có mặt của Na2B4O7 thì tiếp tục hơ giấy này trên hơi amôniăc, màu đỏ da cam sẽ chuyển sang màu xanh đen và chuyển lại màu đỏ hồng ở môi trờng axit khi hơ trên miệng lọ HCl .
Giới hạn phát hiện của phơng pháp này là 0.001%.
III.5.2: Phân tích bán định l ợng Na 2B4O7trong mẫu thử:[19]
a.Tiến hành phản ứng lên màu:
Cân chính xác 1,0000 g Na2B4O7 vào bình định mức dung tích 100 ml thêm nớc cất vừa đến vạch định mức. Lắc cho Na2B4O7 tan hết (có thể đun nhẹ trên nồi cách thuỷ cho tan hoàn toàn ).
Dùng 9 ống nghiệm có nút dung tích 15 ml, đánh số từ 1 đến 9, cho vào các hoá chất lần lợt nh sau, đậy kín lắc đều:
Bảng 8: Thể tích các hoá chất cho vào các ống thử nghiệm:
Hoá chất 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Na2B4O7 1% 0,0 0,1 0,2 0,5 0,75 1,0 2,5 5,0 0,0 Nớc cất(ml) 10,0 9,9 9,8 9,5 9,25 9,0 7,5 5,0 0,0 Hàm lợng Na2B4O7(mg /10ml)của dãy chuẩn 0,0 1,0 2,0 5,0 7,5 10,0 25,0 50,0 0,0 Dung dịch mẫu thử 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 10,0 HCl 36 % 0,7 0,7 0,7 0,7 0,7 0,7 0,7 0,7 0,7 Nồng độ %Na2B4O7 trong mẫu thử 0,00 0,02 0,04 0,10 0,15 0,2 0,5 1,0 X
(Nồng độ % Na2B4O7 đợc tính kết quả theo bảng là dựa trên 25 g mẫu thử đợc chiết bằng 50 ml nớc cất, sau đó lấy 10 ml dung dịch chiết tơng ứng với 5 g mẫu dùng cho thử nghiệm ).
Phải đậy nắp dãy ống chuẩn, để tránh bay hơi.
b.Tiến hành so màu:
Dùng giấy nghệ đã đợc đánh số một đầu. Nhúng đầu không đánh số của giấy số 9 vào dung dịch thử trên ( 1/2 chiều dài mẩu giấy ). Dùng kẹp lấy ra để khô trong không khí.
Đồng thời nhúng những tờ giấy nghệ đợc đánh số từ 1 đến 8 theo dãy dung dịch chuẩn ( có số tơng ứng ), Sau đó để khô nh trên.
Đọc kết quả sau 1 giờ nhng không quá 2 giờ. So sánh giấy mẫu thử (giấy số 9) với dãy giấy chuẩn ( giấy số 1 dến 8) trên cùng một giấy trắng làm nền. Dới ánh sáng tự nhiên là tốt nhất để nhận xét.
c.Tính kết quả:
- Nếu màu của giấy mẫu thử tơng ứng màu của giấy chuẩn nào thì nồng độ Na2B4O7 trong dung dịch thử phân tích tơng ứng với nồng độ của ống chuẩn t- ơng ứng với giấy chuẩn đó.
- Nếu màu nằm giữa 2 ống chuẩn thì giá trị đợc ớc lợng giữa 2 khoảng đó. - Nếu màu giấy mẫu thử vợt quá màu giấy của dãy chuẩn thì phải làm lại thử nghiệm với sự pha loãng của dung dịch thử và đợc đánh giá kết quả theo dãy chuẩn trên.
- Nồng độ Na2B4O7 trong mẫu phân tích đợc tính theo công thức sau:
C = ( A / 5 ).100 .
Trong đó :
C là số mg Na2B4O7 trong 100 g mẫu phân tích .
A là số mg Na2B4O7 trong 10 ml dung dịch ống chuẩn có màu bằng ống thử.
5 là lợng mẫu thực phẩm tơng ứng với 10 ml dung dịch chiết dùng cho thử nghiệm.
III.5.3: Phân tích định l ợng [8]
a. Nguyên tắc :
Để chiết Bo từ thực phẩm ngời ta thờng xử lí thực phẩm bằng nớc sôi. Phơng pháp nay đã đợc Berger và Truog đa ra năm 1939.
b. Chiết Bo từ thực phẩm:- Từ bánh đúc: - Từ bánh đúc:
Cân 10,0000 g bánh đúc đã đợc nghiền nhỏ cho vào bình làm từ thạch anh hay từ thuỷ tinh không Bo. Sau đó, tiến hành chiết Bo từ bánh đúc bằng cách: + Lần 1: Thêm 20,00 ml nớc cất 2 lần vào bánh đúc đã nghiền nhỏ. Đun nóng bình đến sôi và giữ sôi 10 phút. Bình đun phải có sinh hàn, nếu không có
thể thay bằng một ống thuỷ tinh dài 25 – 30 cm làm từ thuỷ tinh không Bo, cắm vào nút Lie. Lọc dung dịch nóng qua giấy lọc không tàn.
+ Lần 2: Tiếp tục thêm 20,00 ml nớc cất vào cốc chứa thực phẩm trên và tiến hành tơng tự nh trên rồi lọc dung dịch nóng qua giấy lọc không tàn.
+ Lần 3: Cũng thêm 20,00 ml nớc cất vào cốc trên và tiến hành nh trên. - Từ giò sống và giò chín:
- Cân 11,0000g giò sống đã đợc nghiền nhỏ cho vào bình làm từ thạch anh hay thuỷ tinh không Bo.
- Cân 12,0000g giò chín đã đợc nghiền nhỏ cho vào bình làm từ thạch anh hay thuỷ tinh không Bo khác.
Sau đó, tiến hành chiết Bo từ giò sống và giò chín bằng cách:
+ Lần 1: Thêm 20,00 ml nớc cất 2 lần vào thực phẩm đã nghiền nhỏ + 5,00 ml cồn 900 (làm kết tủa prôtêin), làm lạnh để loại bỏ protêin đã đông tụ. Sau đó, lấy phần dịch đun nóng đến sôi và giữ sôi 10 phút. Bình đun phải có ống sinh hàn, nếu không có thể thay bằng 1 ống thuỷ tinh dài 25 - 30 cm làm từ thuỷ tinh không Bo, cắm vào nút Lie. Lọc dung dịch nóng qua giấy lọc không tàn. + Lần 2: Tiếp tục thêm 20,00 ml vào cốc chứa thực phẩm trên và tiến hành t- ơng tự nh trên. Lọc dung dịch nóng qua giấy lọc không tàn.
+ Lần 3: Cũng thêm 20,00 ml nớc cất vào và tiến hành tơng tự nh trên.
c. Định tính sự có mặt ion NO3- trong các loại thực phẩm :- Cách tiến hành: - Cách tiến hành:
Lấy 2,00 ml dung dịch chiết ở trên (cần xác định NO3- ) vào ống nghiệm đã có sẵn 5,00 ml dung dịch H2SO4 đặc, vừa thêm vừa lắc ống nghiệm. Sau đó, thêm vào dung dịch lọc một lợng rất nhỏ Bruxin rắn ( cần phải hết sức cẩn thận vì đây là một chất rất độc). Lắc đều ống nghiệm. Nếu hỗn hợp có màu vàng hoặc đủ nâu thì trong mẫu thực phẩm có nitrat.
Phơng pháp này cho phép xác định nitrat với hàm lợng 1 mg - 20 mg/l. - Kết quả:
- Mẫu bánh đúc và mẫu giò chín không có nitrat. - Mẫu giò sống có chứa nitrat.
d. Xác định Bo bằng ph ơng pháp Cacmin:
Lấy 20,0 – 40,0 ml ( tuỳ thuộc vào hàm lợng Bo) dung dịch lọc trong cho vào bát thạch anh hay bát platin, thêm 1ml dung dịch NaOH hay KOH 1N rồi chng trên bếp cách thuỷ đến khô.( Trờng hợp mẫu giò sống thì phải nung phần khô này trong lò tại nhiệt độ 450 - 5000 C đến khi phá huỷ hoàn toàn chất hữu cơ và nitrat (1 - 2 giờ). Hoà tan phần khô trong 5,00 – 10,00 ml dung dịch
H2SO4 0,5 N, nghiền cẩn thận bằng một đũa thuỷ tinh khô làm từ thuỷ tinh
không Bo. Lọc dung dịch qua giấy lọc không tàn, hứng dung dịch lọc.
Dùng pipet hút lấy 1,00 ml cho vào ống nghiệm nút nhám, thêm chính xác
9,00 ml dung dịch Cacmin 0,005% trong H2SO4 ( d = 1,84), nút ống nghiệm,
lắc đều và giữ yên 14 - 18 giờ. Sau đó, đo mật độ quang trong cuvet dày 3 cm, đậy cuvet bằng nắp thuỷ tinh.
Kết quả phân tích đợc tính theo đờng chuẩn hoặc bằng phơng pháp tính. Cần chú ý là dung dịch phân tích và dung dịch chuẩn lấy cùng bằng 1 pipet.
Phần 3: Kết quả và thảo luận:
I. I.Phân tích định tính các mẫu: Giò, chả, nem, bánh đúc:
Bảng 9: Kết quả phân tích các mẫu : Giò, chả, nem, bánh đúc:
TT Tên mẫu Tổng số mẫu Số mẫu có hàn the Tỉ lệ
1 Giò chín 3 3 100 %
2 Giò sống 3 3 100 %
3 Nem 1 0 0%
4 Bánh đúc 5 5 100 %