Bảng 10: Hàm lợng NO2- trong các loại rau ở các chợ phụ cận thành phố Vinh. (Đơn vị: mg/kg)
T
T Loại rau Chợ Mai
Trang
Chợ Hng
Nguyên Xuân AnChợ Trung bình
Trung bình của các chợ Tp.Vinh 1 Bắp cải 1,03 0,89 0,50 0,81±0,27 0,96 2 Cà chua 0,44 0,31 0,53 0,43±0,11 0,45 3 Cải ngọt 0,865 0,62 0,50 0,66±0,35 0,74 4 Cà rốt 0,46 0,64 0,64 0,58±0,01 0,323 5 Da chuột 0,64 0,52 0,48 0,55±0,08 0,38 6 Hành lá 1,05 0,43 0,47 0,65±0,35 0,74 7 Xu hào 0,46 0,58 0,55 0,53±0,06 0,395 Qua bảng 10, ta nhận thấy:
- Hàm lợng NO2- (mg/kg) ỏ các chợ phụ cận là khác nhau. Trong đó phần lớn các rau trên chợ Mai Trang có hàm lợng NO2- cao hơn so với các chợ khác.
Ví dụ: Hàm lợng NO2- trong bắp cải ở chợ Mai Trang là :1,03 mg/kg ở chợ Xuân An chỉ là: 0,50 mg/kg.
- So sánh với hàm lợng NO2- trung bình trên các chợ ở thành phố Vinh thì thấy.
+Hàm lợng NO2- trong bắp cải, hành lá, cà chua thấp hơn so với các chợ thành phố Vinh.
+ Hàm lợng NO2- trong các loại rau quả nh : Da chuột, xu hào, cà rốt lớn hơn so với các chợ thành phố Vinh.
- Khi so sánh kết quả này với kết quả của Viện hoá học bảng 9, thì hàm lợng NO2- trong tất cả các loại rau quả ở các chợ phụ cận thành phố Vinh đều cao hơn nhiều.
+ Nhận xét chung:
Hiện nay vẫn cha có một tiêu chuẩn quy định về ngỡng an toàn đối với NO2- trong rau nên rất khó cho việc đánh giá chất lợng rau nói riêng và thực phẩm nói chung về chỉ tiêu này.
- Nhìn chung hàm lợng NO2- trung bình trong các loại rau quả trên thị tr- ờng thành phố Vinh đều cao hơn so với các chợ phụ cận.
- Trong 16 loại rau phân tích về hàm lợng NO2-, so sánh tạm thời với kết quả nghiên cứu của Viện hoá học thì hầu hết các loại rau, quả trên thị trờng thành phố Vinh cũng nh các chợ phụ cận đều cao hơn nhiều lần.
Kết luận và đề nghị
A. Kết luận
1. Hàm lợng NO3- trong các loại rau giảm dần qua thời gian bảo quản và sử dụng; ngợc lại nitrit lại tăng về hàm lợng do có sự chuyển hoá từ NO3- thành NO2-.
2. Các loại rau do ngời dân trồng và trực tiếp đem bán ra có hàm lợng NO3- cao hơn so với rau đợc nhập từ các nơi khác (do trải qua một thời gian sau khi thu hoạch, hàm lợng NO3- đã giảm xuống).
3. + Các loại rau ăn lá có hàm lợng NO3- cao hơn so với rau sử dụng củ, quả làm thực phẩm.
+ Tại thời điểm nghiên cứu, 4/16 loại rau trên thị trờng thành phố Vinh và phụ cận đối tợng có hàm lợng NO3- đã vợt quá Tiêu chuẩn cho phép của FAO/WHO (1993) là: hành lá (cao gấp 3,38 lần), rau mùi (gấp 1,12 lần), cà chua (gấp 1,634 lần) và đậu ăn quả (gấp 1,58 lần). Các loại còn lại hiện đang đảm bảo sạch về NO3-.
+ Đối với một số loại rau cải (cải ngọt, cải canh, cải da) cha có Quy định ngỡng an toàn về hàm lợng NO3-, khi so sánh với kết quả phân tích rau trồng theo quy trình sạch trong nhà lới Đại học Vinh năm 2004, chúng tôi thấy, những loại rau cải nói trên hiện có hàm lợng nitrat tơng đối thấp.
4. Hàm lợng NO2- trong các loại rau trên thị trờng thành phố Vinh và phụ cận cao hơn kết quả phân tích của Viện Hoá học (năm 2004) trên các đối tợng t- ơng ứng.
So với rau ở 3 các chợ phụ cận, rau ở các chợ thành phố Vinh có hàm l- ợng NO2- cao hơn, cao nhất là bắp cải - một loại rau ăn lá, thấp nhất là cà rốt - một loại rau ăn củ.
Các loại rau có hàm lợng NO2- cao thì lại có hàm lợng NO3- thấp và ng- ợc lại.
B. Đề nghị.
1. Hiện nay cha có Tiêu chuẩn quy định mức độ an toàn về NO2- trong các loại thực phẩm nói chung, rau xanh nói riêng. Vì vậy cần nghiên cứu, xây dựng Tiêu chuẩn an toàn về nitrit để có cơ sở đánh giá chất lợng các loại thực phẩm lu hành trên thị trờng.
2. Cần phân tích đồng thời d lợng thuốc trừ sâu, kim loại nặng và chỉ số vi sinh vật để đánh giá đầy đủ về chất lợng rau xanh và các loại thực phẩm khác.
tài liệu tham khảo
1. Lê Văn Chiến, Nông hoá và thổ nhỡng (Tài liệu lu hành nội bộ), Đại học Vinh.
2. Lê Văn Chiến, Mai Văn Chung, Phan Xuân Thiệu, 2004, Đánh giá hàm lợng một số hợp chất trong thực phẩm, rau mà tổ chức GEMS quan tâm ở thị trờng thành phố Vinh - Nghệ An. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, Mã số: B2004. 3. Ngọc Cờng: Chất lợng an toàn thực phẩm để giảm nguy cơ từ miệng vào. Báo Hà Nội mới, ngày12/5/2004 trang 3
4. Đào Hữu Hồ, 1999, Xác suất thống kê, Nhà xuất bản (NXB) Giáo dục, Hà Nội
5. Ngọc Hậu: Rau sạch vẫn khan hiếm thị trờng. Báo Lao động điện tử, thứ 3, ngày 20 tháng 3 năm 2001
6. Trần Thị Hằng, Các cơ sở rau sạch, rau an toàn tại thành phố Hồ Chí Minh. Trung tâm dinh dỡng thành phố Hồ Chí Minh.
7. Phan Huy: Thơng hiệu rau an toàn Hà Nội khẳng định chất lợng. Báo Đảng Cộng sản Việt Nam, ngày 20 tháng 8 nam 2004.
8. Mạnh Hà: Cần sử dụng có hiệu quả thuốc bảo vệ thực vật trên rau. Báo Hà Nội mới, thứ 5, ngày 15 tháng 7 năm 1999.
9. Lê Văn Khoa, Trần Khắc Tiệp, Trịnh Thị Thanh, 1996, Hoá học nông nghiệp, NXB Giáo dục, Hà Nội.
10. Lê Văn Khoa (chủ biên), Nguyên Đức Lơng, Trần Thế Truyền,1999,
Nông nghiệp và môi trờng, NXB Giáo dục, Hà Nội.
11. Lê Văn Khoa, 2000, Phơng pháp phân tích: Đất, nớc, phân bón và cây trồng, NXB Giáo dục, Hà Nội.
12. Nguyễn Xuân Lãng, Bùi Mai Hơng, Nguyễn Đoàn Huy, Trần Trinh Thực, 2004, Phơng pháp phân tích nhanh với việc đánh giá hàm lợng Nitrat –
Nitrit Amoni trong rau quả.–
[http: //www.vinachem.com.vn./XBP/Vien-hoa/MT]. 13. Phạm Hồng Long: Nông dân Phan Duy Đề đi đầu trong sản xuất rau sạch ở Quỳnh Lơng-Nghệ An. Báo Đảng Cộng sản Việt Nam, ngày 29/4/2005
14.Trần Vĩnh Nguyên: Quỳnh Lơng đi lên từ rau màu, Báo Nông nghiệp Việt Nam, ngày 8/9/2003
15. Phạm Tố Oanh: ảnh hởng của một số chất ô nhiễm trong nớc sông Tô Lịch tới chất lợng rau ở một số địa phơng thuộc huyện Thanh Trì, Hà Nội.
Tạp chí Hoá học và ứng dụng, số 3 năm 2004.
16. Trung Phơng: Bao giờ có 100% rau sạch? Báo Lao động, số132, ngày11/5/2004.
17. Nguyễn Thanh Quang: Băn khoăn rau sạch Hà Nội. Báo Đảng cộng sản Việt Nam, ngày 26/3/2005.
18. Hà Văn Sâm: Rau sạch đã có nhng cha đủ cung ứng. Báo Bình Định ngày 14/4/2004.
19. Trần Thanh Tùng: Dự án rau an toàn ở Gia Lai trong năm 2003 - 2004.
Báo Đảng Cộng sản Việt Nam, ngày12/1/05.
20. Phơng Thanh: Phiên chợ rau an toàn lần đầu tiên tại Hà Nội. Báo Việt Nam net, ngày28/3/2003.
21. Trần Khắc Thi,1996: Kỹ thuật trồng rau sạch, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. 22. Ngô Thị Thuận: Thực trạng rau an toàn ở xã Vân Nội huyện Đông Anh–
23. Nh Trang: Rau sạch cũng không an toàn. VN Express, thứ 5 /2/5/2002 24. Lâm Viên: Tiến sỹ rau sạch. Báo Thanh Niên, thứ 3, ngày 20/2/2004 25. Quốc Việt: Rau sạch ai quan lý? Báo Nhân Dân, ngày 19/4/2003 26. Báo Phụ Nữ Việt Nam, số 26 ngày 27/5/1999
27. Chi cục bảo vệ thực vật Nghệ An năm 1996, Bớc đầu điều tra khảo sát và ứng dụng quy trình sản xuất rau sạch vào điều kiện cụ thể Nghệ An
28. Sở khoa học Công nghiệp Nghệ An, 2003, Báo cáo tổng kết: Dự án ứng dụng dụng lỹ thuật sản xuất rau sạch tại thành phố Vinh.
29. Thành phố Hồ Chí Minh: Rau sạch bán chạy, Báo Tuổi trẻ, ngày 24/2/2002.
30. Tin nhanh Việt Nam [VN Expres ngày 2/5/2002 và 6/2/2002]
Internet:
31. http://www.htv.com.on/data /news/2004 32. http://www.laodong.com.vn
33. http://www.nea.gor.vn/thongtin MT/noidung/ nd- 19-4-032 34. http://www.Viet Nam net.com.vn/kinhte/toancanh/2003/13/66 35. http://www.huantong.com
Phụ lục
nguồn gốc các loại rau trên các chợ thành phố Vinh :
Xà lách, cải canh, cải da, cải thìa, cải ngọt : Quỳnh Lu. Cải ngọt : Hà Nội
Bắp cải: Hà Nội, SaPa, Đà Lạt Đậu : Hà Nội, SaPa, Đà Lạt
Da chuột: Hà Nội, Hng Nguyên, Nam Đàn Xu hào: Hà Nội, SaPa
Cà rốt : SaPa
Cà xanh, cà tím: Nam Đàn
Các loại rau trên các chợ phụ cận thành phố Vinh nh chợ Mai Trang, huyện Nghi Lộc; chợ thị trấn Hng Nguyên, chợ Xuân An một phần do ngời dân địa phơng cung cấp một phần lấy lại từ các chợ lớn thành phố Vinh.