Tình hình chăn nuôi gà ở Việt Nam

Một phần của tài liệu Điều tra thực trạng và giải pháp phát triển chăn nuôi gà đồi của hộ nông dân tại xã mường khoa huyện bắc yên – tỉnh sơn la (Trang 25)

Việt Nam trƣớc đây, chăn nuôi gia cầm mang tính tự cấp tự túc, chƣa có ý nghĩa nhƣ là một ngành sản xuất hàng hoá. Ngành chăn nuôi gà công nghiệp có thể lấy mốc từ năm 1974, khi mà hai trung tâm giống Quốc gia đƣợc xây dựng đó là trung tâm giống gà hƣớng trứng Ba Vì (Sơn Tây) và trung tâm giống gà thịt Tam Đảo (Vĩnh Phúc). Đàn gà giống hƣớng thịt và hƣớng trứng đƣợc nhập vào nƣớc ta từ Cuba cũng từ năm 1974 với 2 vạn trứng giống của các dòng thuần.

Đàn gia cầm của cả nƣớc những năm vừa qua liên tục tăng. Tổng đàn từ 248,3 triệu con năm 2013, tăng bình quân 4,9% năm. Vùng có đàn gia cầm lớn nhất là Đồng bằng Sông Hồng 85,4 triệu con chiếm 27,1% tổng đàn gia súc cá nƣớc; tiếp đến Đồng bằng song Cửu Long 58,7 triệu con, chiếm 18,7%; Đông Bắc 54,2 triệu con, chiếm 17,2%; Bắc trung Bộ 41,2 triệu con, chiếm 13,1%; Đông Nam Bộ 29,1 triệu con, chiếm 9,2%; Duyên hải miền Trung 20,3 triệu con, chiếm 6,5%; Tây Nguyên 14,4 triệu con, chiếm 4,6 %; Tây bắc 11,6 triệu con chiếm 3,7%.

Về sản lƣợng sản phẩm chăn nuôi gia cầm những năm gần đây đƣợc quan tâm và đầu tƣ khá đồng bộ cả về giống, kỹ thuật và chuyển đổi phƣơng thức chăn nuôi nên sản lƣợng thịt và trứng gia cầm luôn năm sau cao hơn năm trƣớc với tỷ lệ tăng rất cao; cụ thể sản lƣợng thịt gia cầm sản xuất trong nƣớc từ 488,2 ngàn tấn năm 2008 tăng lên 747,0 ngàn tấn năm 2013; tăng bình quân 10,8% năm. Năm 2013, vùng có sản lƣợng thịt gia cầm cao nhất là Đồng bằng Sông Hồng 243,1 ngàn tấn, chiếm 32,5% tổng sản lƣợng thịt gia cầm của cả nƣớc; tiếp đến là vùng Đồng bằng Sông Cửu Long 154,2 ngàn tấn, chiếm 20,6%; vùng Đông Bắc 103,4 ngàn tấn, chiếm 13,8%; Bắc trung bộ 89,2 ngàn tấn chiếm 11,9%; Đông nam bộ 85,0 ngàn tấn, chiếm 11,4%; Duyên hải miền trung 33,0 ngàn tấn, chiếm 4.4%; Tây nguyên 24,9 ngàn tấn, chiếm 3,3%; Tây bắc 14,2 ngàn tấn, chiếm 1,9%. Tổng sản lƣợng trứng gia cầm tƣ 4,98 tỷ quả năm 2008 tăng lên 7,75 tỷ quả năm 2013, tăng bình quân 9,2 % năm. Vùng có sản lƣợng trứng gia cầm của cả nƣớc; tiếp đến là vùng Đồng bằng Sông Cửu Long 1.652,8 triệu quả, chiếm 22,7%; vùng Đông Bắc 769,4 triệu quả, chiếm 10,6%; Bắc trung bộ 735,6 triệu quả, chiếm 10,1%; Đông Nam Bộ 686,0 triệu quả chiếm 9,4%; Duyên hải miền Trung 596,0 triệu quả, chiếm 8,2%; Tây Nguyên 260,8 triệu quả, chiếm 3,6%; Tây Bắc 126,6 triệu quả, chiếm 1,7%.

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt đƣợc, ngành chăn nuôi gia cầm của Việt Nam cũng bộc lộ một số tồn tại đó là mặc dù năng suất đƣợc cải thiện nhƣng so với các nƣớc trong khu vực và thế giới thì năng suất chăn nuôi vẫn còn thấp, giá thành sản phẩm vẫn còn cao, khả năng cạnh tranh thấp, làm cho chăn nuôi nhiều khi không có lãi. Tình hình dịch bệnh trong chăn nuôi gia cầm còn xảy ra rất phức tạp, chƣa kiểm soát đƣợc hòn toàn dịch bệnh, nên chi phí cho thuốc thú y còn cao làm cho hiệu quả chăn nuôi chƣa cao. Việc tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi gia cầm thời gian qua gặp nhiều khó khăn, ngƣời chăn nuôi có thu nhập không ổn định và ít có lãi. Mặt khác do ảnh hƣởng suy thoái kinh tế toàn cầu làm ảnh hƣởng đến sức tiêu thụ sản phẩm, giá bán sản phẩm giảm và làm hiệu quả chăn nuôi thấp, nhiều khi bị lỗ. Nhận thức về công tác giống và kỹ thuật chăn nuôi của ngƣời dân chƣa cao. Chính sách cho phát triển chăn nuôi còn nhiều bất cập. Hệ thống quản lí, chỉ đạo còn thiếu và chƣa thống nhất.

CHƯƠNG III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.

3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu.

Đối tƣợng nghiên cứu của chuyên đề là con gà đồi (gà lai, gà ta) đƣợc nuôi ở xã Mƣờng Khoa huyện Bắc Yên tỉnh Sơn La.

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu.

* Phạm vi về không gian: Chuyên đề nghiên cứu trên địa bàn xã Mƣờng Khoa huyện

Bắc Yên tỉnh Sơn La.

* Phạm vi về thời gian.

Các dữ liệu, thông tin đƣợc sử dụng để đánh giá thực trạng chăn nuôi và tiềm năng phát triển chăn nuôi gà đồi đƣợc thu thập trong 4 năm 2012, năm 2013, năm 2014, 4 tháng đầu năm 2015, trong đó tập trung tìm hiểu tình hình chăn nuôi gà đồi năm 2015.

3.2. Nội dung nghiên cứu.

* Điều tra, đánh giá thực trạng chăn nuôi chung của xã Mường Khoa huyện Bắc Yên tỉnh Sơn La.

* Điều tra, đánh giá thực trạng chăn nuôi gà đồi tại các hộ điều tra.

- Số con chăn nuôi bình quân /lứa - Số con xuất chuồng bình quân/ lứa - Tỷ lệ số con sống đến khi xuất chuồng - Số lứa bình quân/ năm

- Số ngày chăn nuôi bình quân/ lứa

- Khối lƣợng bình quân / con xuất chuồng - Số con xuất chuồng bình quân 1 năm/hộ

- Giống và cơ cấu giống gà nuôi theo phƣơng phức thả đồi ở Mƣờng Khoa. - Thức ăn sử dụng nuôi gà

- Chuồng trại nuôi gà

- Tình hình dịch bệnh và tiêm phòng cho gà đồi

* Điều tra, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi gà đồi tại Mường Khoa huyên Bắc Yên tỉnh Sơn La.

* Khảo sát thị trường tiêu thụ sản phẩm thịt gà đồi.

3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu.

3.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu.

Chuyên đề đƣợc nghiên cứu dựa trên việc tiến hành điều tra các hộ, trang trại chăn nuôi gà của 3 bản có chăn nuôi gà đồi với quy mô trung bình, lớn, nhỏ tại địa bàn xã Mƣờng Khoa, đó là bản Phúc, bản Khoa, bản Chẹn.

Các hộ đƣợc chọn điều tra: Chọn ngẫu nhiên 20 hộ trong mỗi bản để điều tra. Điều tra các đại lý, doanh nghiệp cung cấp thức ăn chăn nuôi và dịch vụ thú y, các doanh nghiệp, tƣ nhân tham gia tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn 2 bản Phúc và Bản Chẹn.

Cơ cấu đàn gà của các bản này trong năm 2014 chiếm một tỷ lệ khá lớn trong cơ cấu đàn gà trong toàn xã. Theo báo cáo của phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Bắc Yên năm 2014, số lƣợng gà của Bản Khoa chiếm : 24 %, Bản Chẹn chiếm: 45,5 %, Bản Phúc chiếm : 30,5% của toàn xã.

Trong định hƣớng của phòng NN & PTNT huyện Bắc Yên thì các bản này là các vùng chăn nuôi gia cầm trọng điểm của toàn xã trong thời gian tới.

Các hộ đƣợc chọn để điều tra là những hộ chăn nuôi gà đồi với qui mô từ 100 con/lứa trở lên, nuôi liên tục trong 5 năm có đầu tƣ xây dựng chuồng trại tƣơng đối phù hợp với yêu cầu của chăn nuôi gà đồi.

Điều tra các đại lý, doanh nghiệp cung cấp thức ăn chăn nuôi và dịch vụ thú y; các doanh nghiệp, tƣ nhân tham gia tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn xã.

3.3.2. Phương pháp điều tra thu thập thông tin. * Dữ liệu thứ cấp:

Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu đã đƣợc công bố trên sách báo, các loại báo cáo tổng kết của huyện, xã... Các thông tin cần thu thập đó là:

+, Số liệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế, xã hội của xã; số liệu thống kê về ngành chăn nuôi gà của xã Mƣờng Khoa và các bản nghiên cứu trong các năm từ 2012 – 2015.

+, Các thông tin liên quan trong các công trình nghiên cứu về phát triển chăn nuôi gà đồi đã đƣợc công bố.

Dữ liệu sơ cấp là dữ liệu đƣợc thu thập thông qua phiếu điều tra hộ nông dân bằng phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp sử dụng bảng hỏi, đƣợc thu thập ở 60 hộ dân 3 bản: Bản Phúc, bản Chẹn, Bản Khoa có chăn nuôi gà đồi ở xã Mƣờng Khoa.

+, Các thông tin cần thu thập từ các hộ, trang trại chăn nuôi gồm: - Thông tin về chủ hộ.

- Thông tin về cơ sở vật chất, công cụ dụng cụ và tài sản phục vụ chăn nuôi gà đồi.

- Thông tin về số lƣợng gà nuôi trên lứa; số lứa nuôi/năm; sản lƣợng thịt hơi xuất chuồng 1 năm; giống gà nuôi; chi phí giống,...

- Thông tin về chi phí thức ăn chăn nuôi gà đồi: chi phí đậm đặc; chi phí cám ăn thẳng; chi phí ngô,...

- Thông tin chi phí thú y, chi phí chăm sóc và các chi phí khác trong chăn nuôi gà đồi tại hộ.

- Một số thông tin khác về thuận lợi, khó khăn trong chăn nuôi gà đồi của hộ... Trong đó phân tổ theo qui mô điều tra nhƣ sau: khoảng 25% - 30% số hộ chăn nuôi ở qui mô nhỏ (100 con trở xuống), 40% - 45% số hộ chăn nuôi với qui mô vừa (từ 100 đến 500 con) và 30% - 40% số hộ chăn nuôi với qui mô lớn (trên 500 con).

- Quá trình phân tổ điều tra và xác định đơn vị mẫu dựa trên các báo cáo tình hình chăn nuôi gà đồi tại 3 bản trên để thuận lợi cho việc thu thập dữ liệu và phán ánh đúng cơ cấu về qui mô chăn nuôi gà đồi tại xã.

3.3.2. Phƣơng pháp phân tích.

* Thống kê mô tả.

Thông qua việc thu thập, điều tra các số liệu, sử dụng các chỉ tiêu nhƣ các số bình quân, số tƣơng đối, tuyệt đối để đánh giá chung kết quả, hiệu quả chăn nuôi gà vƣờn đồi của hộ nông dân.

* Thống kê so sánh.

Thông qua phƣơng pháp này để so sánh mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đến việc ra quyết định giữa hộ chăn nuôi gà với nhau để có sự đối chứng giữa các hộ. Xem xét những yếu tố cơ bản nhất quyết định đến ứng xử của họ, từ đó đƣa ra một số giải pháp phù hợp góp phần khuyến khích nông dân sản xuất nông nghiệp theo hƣớng bền vững.

3.3.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.

3.3.3.1. Nhóm chỉ tiêu kinh tê- kỹ thuật chăn nuôi gà đổi.

- Số con chăn nuôi bình quân /lứa. - Số con xuất chuồng bình quân/ lứa. - Tỷ lệ số con sống đến khi xuất chuồng. - Số lứa bình quân/ năm.

- Số ngày chăn nuôi bình quân/ lứa.

- Khối lƣợng bình quân / con xuất chuồng.

3.3.3.2. Nhóm chỉ tiêu về kết quả chăn nuôi gà đồi.

- Số con xuất chuồng bình quân 1 năm/hộ.

- Sản lƣợng thịt hơi xuất chuồng bình quân một năm/hộ. - Sản lƣợng phân gà xuất bán bình quân 1 năm/hộ.

- Giá trị sản xuất (GO): là toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ do lao động nông nghiệp tạo ra trong một thời kỳ nhất định ( thƣờng là một năm).

Trong đề tài này tôi tính GO của hộ chăn nuôi gà đồi nhƣ sau: GO = (Qi *Pi )sản phẩm chính+ (Qj*Pj)sản phẩm phụ

Trong đó:

Qi: Sản lƣợng thịt gà hơi bình quân 1 hộ xuất bán. Pi: Gía bán bình quân 1kg thịt hơi.

- Tổng chi phí (TC): Là toàn bộ chi phí vật chất thƣờng xuyên và dịch vụ trong một thời kỳ sản xuất, bao gồm:

+, Chi phí vật chất bao gồm chi phí về con giống, thức ăn, thuốc thú y, tiền điện, chất độn chuồng và các công cụ, dụng cụ sử dụng trong chăn nuôi.

+, Chi phí dịch vụ là chi phí thuê lao động ngắn hạn IC = ∑Cj

Cj là toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ sản xuất sản xuất ra sản phẩm j

Giá trị gia tăng (VA): Là kết quả cuối cùng thu đƣợc sau khi đã trừ đi chi phí trung gian của một hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó.

VA = GO – IC

Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần thu nhập thuần túy của hộ sản xuất ra bao gồm cả công lao độlợi nhuận trong thời kỳ sản xuất của hộ.

MI = GO - IC - A - T – W

Trong đó: A: Khấu hao tài sản cố định và chi phí phân bổ. T: thuế phải nộp.

W: tiền thuê lao động (nếu có). Lợi nhuận Pr = MI – V*Pi

Trong đó : V: số ngày lao động gia đình.

Pi: giá của một ngày lao động gia đình.

Lao động trong chăn nuôi gà là lao động không liên tục, nên số ngày lao động gia đình V đƣợc tính quy đổi thành số ngày công (8 tiếng/ngày công).

Thời gian nuôi gà trong một ngày *Tổng số ngày nuôi một lứa gà V = 8 (giờ)

Pi tính theo giá lao động phổ thông tại thời điểm chăn nuôi của hộ là 60.000/ngày lao động.

3.3.3.3. Nhóm chỉ tiêu thể hiện hiệu quả chăn nuôi gà đồi. 3.3.3.4. Phương pháp xử lý số liệu.

CHƢƠNG IV: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU.

4.1 Điều kiện tự nhiên của xã Mƣờng Khoa.

4.1.1 Vị trí địa lí.

Mƣờng Khoa là xã vùng 2 của huyện Bắc Yên cách trung tâm huyện lỵ 25km. - Phía Bắc giáp xã Chim Vàn huyện Bắc Yên.

- Phía Nam giáp xã Hua Nhàn huyện Bắc Yên. - Phía Đông giáp xã Tạ Khoa huyện Bắc Yên. - Phía Tây giáp xã Tà Hộc huyện Mai Sơn.

Là 1 xã có đƣờng quốc lộ 37 chạy qua hầu hết các bản của xã, mặt khác lại nằm cạnh sông Đà, đặc biệt trên địa bàn của xã có mỏ Niken cho nên rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, xã hội, nhất là việc trao đổi hàng hóa với các địa phƣơng khác.

4.1.2. Điều kiện địa hình.

Xã Mƣờng Khoa là một xã miền núi của huyện Bắc Yên, có tổng diện tích đất tự nhiên là 6.124 ha trong đó: đất trồng cây hàng năm là 1127ha, diện tích rừng là 3.384ha. Có địa hình phức tạp núi cao, bị chia cắt bởi các dãy núi chảy dọc theo hƣớng Đông Tây có độ dốc lớn, xen kẽ là những dải đất hẹp không bằng phẳng. Xã có độ cao trung bình so với mặt nƣớc biển khoảng 700m.

4.1.3. Điều kiện khí hậu.

Xã Mƣờng Khoa là một xã nằm trong vùng có khí hậu gió mùa nên chịu ảnh hƣởng của khí hậu nhiệt đới, do vậy đƣợc chia làm 2 mùa: mùa mƣa và mùa khô.

- Mùa mƣa tử tháng 4 đến hết tháng 10 nhƣng lƣợng mƣa đƣợc tập trung từ tháng 5 đến hết tháng 8 với lƣợng mƣa rất lớn là 2.235mm.

- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau lƣợng mƣa không đáng kể( lƣợng mƣa thấp từ 9,3 đến 19mm) độ ẩm thấp chịu ảnh hƣởng của gió mùa Đông Bắc làm cho nhiệt độ giảm đi đáng kể ( nhiệt độ trung bình là 15- 22 độ C) vào những ngày giá rét nhiệt độ giảm xuống thấp hơn 10 độ C, chênh lệch giữa những ngày lạnh nhất là 15 độ C.

Với điều kiện nhƣ trên rất phù hợp với việc tận dụng phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm và những cây nông nghiệp ngắn ngày nhƣ: ngô, khoai, sắn,...

4.1.4. Đặc điểm thủy văn và nguồn nước.

Địa bàn xã có trục đƣờng quốc lộ 37 đi từ giáp ranh với bản Tà Đò xã Tạ Khoa đến Bản Mòn xã Hua Nhàn dài 17km. Có tuyến đƣờng thủy sông Đà chạy qua dài 7km, toàn bộ xã nằm trong khu vực Suối Khoa, với địa hình dốc có nhiều con suối, khe suối nhỏ chảy xuống tạo điều kiện thành một dòng chảy lớn, lƣu lƣợng thay đổi theo mùa, do địa hình cao và dốc nên về mùa mƣa lƣu lƣợng nƣớc lớn, tốc độ dòng chảy lớn. Mùa khô suối cạn kiệt gây ảnh hƣởng tới sản xuất và đời sống của nhân dân. Mùa mƣa do dịa hình dốc hiểm trở thƣờng xảy ra lũ ống, lũ quét gây thiệt hại đến mùa màng và tài sản của nhân dân trong vùng.

4.2. Điều kiện kinh tế, xã hội. 4.2.1. Dân số. 4.2.1. Dân số.

Theo số liệu thống kê dân số đầu năm 2015 toàn xã Mƣờng Khoa có 4743 ngƣời .Xã có 10 bản, 2 bản vùng cao và 8 bản vùng thấp với tổng số hộ hiện tại là 1.090 hộ với 4.622 nhân khẩu, mật độ trung bình 142 ngƣời/km².

Bảng 4.1. Thành phần dân tộc xã Mƣờng Khoa.

Một phần của tài liệu Điều tra thực trạng và giải pháp phát triển chăn nuôi gà đồi của hộ nông dân tại xã mường khoa huyện bắc yên – tỉnh sơn la (Trang 25)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(69 trang)