- Bảo đảm hiện đại, văn minh nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa,
4.4.4. Quy hoạch công trình công cộng
4.4.4.1. Quy hoạch nhà văn hóa các thôn
Để biết được hiện trạng của các nhà văn hóa của các thôn ta mở bảng thuộc tính của lớp dữ liệu dạng điểm
Hình 4.9: Vị trí và thuộc tính của các nhà văn hóa thôn
Qua đó ta có thể thấy được hiện nay xã đã có 7 nhà văn hóa ở 7 khu, diện tích 70m2/nhà. Tuy nhiên, trang thiết bị và cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn, các nhà văn hóa đều là nhà cấp 4, kết hợp vừa là nơi hội họp vừa là nơi sinh hoạt văn hóa của bà con trong thôn.
Để đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt của bà con, nhà văn hóa các khu 1, khu 2, khu 7 cần được mở rộng với diện tích đất xây dựng tối thiểu là 500m2/nhà, đầu tư thêm trang thiết bị như loa đài, bàn ghế...san nền khu 3, xây dựng lại nhà văn hóa khu 1, khu 4, khu 7 do bị xuống cấp.
4.5. Đánh giá chung về khả năng ứng dụng của GIS trong quá trình thực hiện đề tài.
Trong quá trình sử dụng đất đai điều quan trọng chính là việc sử dụng tìm hiểu tình hình thực tế của địa phương và ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý GIS vào xây dựng hệ thống thông tin đất đai phục vụ cho quy hoạch sử dụng đất làm sao có hiệu quả nhất. Chính vì lẽ đó công tác quản lý đất đai và lưu trữ thông tin vể đất đai là nhiệm vụ hàng đầu đặt ra. Việc áp dụng tin học trong công tác lưu trữ và quản lý dữ liệu địa chính là rất cần thiết.
Sau quá trình thực tập tại xã Chính Công. Với những kết quả đã đạt được chúng tôi đi đến một số đánh giá chung về khả năng ứng dụng của GIS như sau:
4.3.1. Ưu điểm
GIS là phần mềm có nhiều chức năng khác nhau được ứng dụng rộng rãi do nó thoả mãn được nhiều yêu cầu của người sử dụng như:
- Có khả năng xây dựng và biên tập các bản đồ, bản đồ chuyên đề chính xác và có tính thẩm mĩ cao.
- Có khả năng liên kết giữa dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính, giúp cho việc tìm kiếm, hiển thị thông tin có tính trực quan cao.
- Có khả năng tạo biểu đồ với nhiều dạng biểu đồ khác nhau, phù hợp với từng yêu cầu nhất định.
- Có khả năng phân nhóm thông tin nhằm giúp nhà quy hoạch thống kê được các chỉ tiêu theo từng nhóm yêu cầu khác nhau.
- Có khả năng tính toán tự động một cách có hiệu quả và có độ chính xác cao.
- Có khả năng trao đổi thông tin với các phần mềm khác như: MicroStation, Famis, Excel, Autocad,...
- Có khả năng cập nhật thông tin và tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng và linh hoạt.
- Có khả năng sử lý đồng thời hai loại dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính
Ngoài ra Mapinfo còn cung cấp cho chúng ta khả năng in ấn tốt, rõ nét.
4.3.2. Hạn chế
- Hạn chế khi làm việc với dữ liệu không gian:
+ Khi số hoá bản đồ trên phần mềm Mapinfo không thể vừa số hoá vừa Zoom to hoặc nhỏ bản vẽ vì vậy việc số hoá bản đồ gặp khó khăn.
+ Khi xây dựng biểu đồ không thể thể hiện được hết các trường dữ liệu theo yêu cầu trong cùng một lúc mà chỉ thể hiện được tối đa 4 trường dữ liệu.
+ Khi trích lục thửa đất chỉ trích lục được một thửa đất lựa chọn mà không trích lục được các thửa đất xung quanh theo mẫu thiết kế.
+ Khi in ấn bản đồ ở các tỉ lệ khác nhau phải biên tập lại các đối tượng điểm, Text làm mất nhiều thời gian và chậm tiến độ công việc.
- Hạn chế khi làm việc với dữ liệu thuộc tính: Trong quá trình chỉnh lý biến động hoặc xây dựng phương án quy hoạch mới thì các nội dung thông tin trước đó bị xoá hết muốn lưu trữ thông tin của thửa trước khi biến động phải ghi thửa biến động đó sang một file mới với các trường thuộc tính mới
PHẦN V
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1. Kết luận
Việc lập Quy hoạch nông thôn mới xã Chính Công, huyện Hạ Hòa phù hợp với các tiêu chí là xã “Nông thôn mới” là rất quan trọng nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của xã.
Lập Quy hoạch nông thôn mới xã Chính Công đảm bảo các tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, góp phần hoàn thiện đầy đủ 19 tiêu chí về xã nông thôn mới như Quyết định số 491/QĐ-TTg đã đề ra. Đem lại môi trường sống và lao động sản xuất gắn với truyền thống sinh hoạt của người dân, đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường bền vững.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin đất đai GIS – Mapinfo vào xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu mang lại hiệu quả cao nhờ khả năng phân tích, xử lý và tìm kiếm dữ liệu nhanh chóng, chính xác, đảm bảo được yêu cầu, đòi hỏi thực tế của công tác quy hoạch nông thôn mới.
Trên cơ sở hệ thống thông tin địa lý GIS và căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, tôi tiến hành nghiên cứu ứng dụng phần mềm Mapinfo xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quy hoạch nông thôn mới. Cơ sở dữ liệu được xây dựng trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất bao gồm:
5.1.1. Cơ sở dữ liệu không gian
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Chính Công tỷ lệ 1:5000, sử dụng phần mềm Mapinfo biên tập lại các lớp thông tin cụ thể như sau:
- Lớp thửa đất - Lớp giao thông - Lớp thuỷ hệ
- Lớp cơ sở dữ liệu kinh tế xã hội - Lớp các đối tượng khác
- Lớp dữ liệu dạng ảnh
5.1.2. Cơ sở dữ liệu thuộc tính
Cơ sở dữ liệu thuộc tính bao gồm các bảng thuộc tính được xây dựng cho từng lớp thông tin bản đồ chi tiết đến từng thửa đất. Các bảng thuộc tính của các lớp thông tin có các trường dữ liệu khác nhau nhằm cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết cho công tác quy hoạch sử dụng đất.
Từ cơ sở dữ liệu kinh tế xã hội đã được xây dựng, cho phép chúng ta phân tích dữ liệu như tính toán, tìm kiếm, thống kê, hiển thị thông tin thửa đất, xây dựng bản đồ chuyên đề, tạo trang trình bày, in ấn bản đồ. Hệ thống cơ sở dữ liệu đã được xây dựng ở trên cũng đã khắc phục được những nhược điểm của hệ thống cơ sở dữ liệu trước đây của xã. Cơ sở dữ liệu được lưu trữ trên giấy nay đã được lưu trữ dưới dạng số rất thuận lợi cho việc bảo quản, lưu trữ và quá trình khai thác sử dụng.
Với những kết quả đạt được tôi thấy rằng hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống có khả năng đáp ứng những đòi hỏi của công tác quy hoạch nông thôn mới. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế nhất định về trang thiết bị tin học, về tài liệu, số liệu, bản đồ cũng như kiến thức về hệ thống thông tin địa lý GIS còn yếu kém, nên hệ thống thông tin được xây dựng còn có nhiều thiếu sót rất cần được tiếp tục hoàn thiện.
5.2. Kiến nghị
Để ứng dụng GIS vào xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quy hoạch nông thôn mới, tôi có một số kiến nghị sau:
- Phải nghiên cứu đặc điểm cụ thể của từng địa phương để có giải pháp tốt nhất ứng dụng công nghệ GIS vào xây dựng cơ sở dữ liệu.
- Phải đầu tư kinh phí, trang thiết bị và đào tạo chuyên môn cho cán bộ địa chính để đảm bảo sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu
- Trong phạm vi đề tài, tôi kiến nghị với nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Tài Nguyên và Môi Trường, các cấp, các ngành có liên quan tạo điều kiện cho sinh viên học tập, nghiên cứu, làm việc, nâng cao trình độ chuyên môn cũng như kiến thức tin học vào công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Báo cáo tốt nghiệp khóa 51_ “Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất huyện Tiên Lãng – TP Hải Phòng” . Khoa tài nguyên và môi trường – trường đại học nông nghiệp Hà Nội
2. Báo cáo tốt nghiệp khóa 52 “Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quy hoạch sử dụng đất xã Yên Phong, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định”
3. Báo cáo quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Chính Công – Hạ Hòa – Phú Thọ 4. Chương 2 điều 18 Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hôi chủ nghĩa việt nam
5. Chương II Điều 5 Nghị định số 69/2009/NĐ – CP có nêu 5 nội dung quy hoạch cấp huyện
6. Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất - Nhà xuất bản bản đồ năm 2007.
7. Luật đất đai năm 2003 - Nhà xuất bản chính trị Quốc gia năm 2003.
8. Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện luật đất đai năm 2003.
9. Phạm Văn Vân (2010), Bài giảng hệ thống thông tin đất đai, Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
10. PGS.TS. Đoàn Công Quỳ. Giáo trình Quy hoạch sử dụng đất. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội
11. Quy phạm thành lập bản đồ - Bộ Tài Nguyên và Môi Trường 12. Trang web Bộ TN&MT: http//: www.monre.vn
13. Trần Thị Băng Tâm – Lê Thị Giang _Bài giảng Hệ thống thông tin địa lý 14. Trang web tìm kiếm thông tin: http://www.google.com.vn/
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập tại khoa Tài nguyên - Môi trường - Trường Đại học Nông nghiệp - Hà Nội và sau thời gian thực tập tại công ty cổ phần đầu tư và tư vấn Phương Bắc, em đã được trang bị thêm nhiều kiến thức và những kinh nghiêm quý báu từ thực tiễn cuộc sống. Em xin chân thành cảm ơn các tập thể và cá nhân đã giúp đỡ em trong cuộc sống cũng như trong quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện.
Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo Ths. Phạm Văn Vân, giảng viên khoa Tài nguyên và Môi trường đã dành nhiều thời gian quý báu tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề tài. Em xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy cô giáo trong khoa Tài nguyên - Môi trường đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản, hữu ích phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu đề tài cũng như cho công tác của em sau này.
Em cũng xin chân trành cảm ơn các anh chị trong công ty cổ phần đầu tư và tư vấn Phương Bắc đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em tiếp cận với các vấn đề mới mẻ trong thực tế, giúp em làm rõ được mục tiêu nghiên cứu đề tài. Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, những người đã động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, rèn luyện tại trường và trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành đề tài thực tập tốt nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 02 tháng 05 năm 2012
Sinh viên
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ... Error: Reference source not found
MỤC LỤC ... Error: Reference source not found
DANH MỤC CÁC BẢNG ... Error: Reference source not found
DANH MỤC CÁC HÌNH ... Error: Reference source not found
PHẦN I...1
ĐẶT VẤN ĐỀ...1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài...1
1.2. Mục đích, yêu cầu...3
1.2.1. Mục đích...3
1.2.2. Yêu cầu...3
PHẦN II...4
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU...4
2.1. Tổng quan về quy hoạch nông thôn mới...4
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản...4
2.1.2. Khái niệm và các tiêu chí quy hoạch nông thôn mới...5
2.1.2.1. Khái niệm về quy hoạch nông thôn mới...5
2.1.3. Cơ sở pháp lý của quy hoạch nông thôn mới...9
- Thông tư số 72/2010/TT-BTC ngay 11/05/2010 Hướng dẫn cơ chế đặc thù về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư tại 11 xã thực hiện Đề án “Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa”...10
- Thông tư liên tịch 26/2011/TTLT - BNNPTNT - BKHĐT-BTC hướng dẫn nội dung thực hiện Quyết định 800/QĐ-TTg về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 do Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn - Bộ kế hoạch đầu tư – Bộ tài chính ban hành...10
- Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn ban hành theo Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ XD...10 - QCVN 14:2009/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Quy hoạch xây dựng nông thôn ban hành theo Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày
10/9/2009 của Bộ XD...11 2.1.4. Nội dung và nhiệm vụ quy hoạch nông thôn mới...11 2.1.4.1. Nội dung của quy hoạch nông thôn mới...11 - Phân tích và đánh giá hiện trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật của xã để xác định động lực phát triển, tính chất đặc trưng vùng, miền, định hướng phát triển kinh tế - xã hội; dự báo quy mô dân số, dự báo sử dụng quỹ đất xây dựng cho từng điểm dân cư, dự báo những khó khăn vướng mắc trong quá trình quy hoạch xây dựng...11 - Định hướng tổ chức không gian, phân khu chức năng sản xuất, sinh sống, các vùng có tính đặc thù, hệ thống các công trình công cộng, xác định mạng lưới thôn, bản, hệ thống các công trình phục vụ sản xuất...11 - Xác định quy mô diện tích, cơ cấu, ranh giới sử dụng đất, các chỉ tiêu về đất đối với hệ thống công trình công cộng, dịch vụ, đất ở, đất sản xuất, đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật và nhu cầu phát triển. Xác định giải pháp quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, bố trí các lô đất theo chức năng sử dụng với quy mô đáp ứng yêu cầu phát triển của từng giai đoạn quy hoạch và bảo vệ môi trường...11 - Xác định hệ thống dân cư tập trung thôn, bản trên địa bàn hành chính xã phù hợp với đặc điểm sinh thái, tập quán văn hóa của từng vùng miền, xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cụ thể, gồm:...11 + Quy mô, chỉ tiêu cơ bản về đất, nhà ở và công trình công cụng cộng tại thôn, bản...11 + Các chỉ tiêu cơ bản của công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình phục vụ sản xuất chủ yếu trong thôn, bản...11
- Hệ thống công trình công cộng cấp xã:...11 + Xác định vị trí, quy mô, nội dung cần cải tạo, chỉnh trang hoặc được xây dựng mới các công trình công cộng, dịch vụ như các công trình giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, thương mại, dịch vụ cấp xã và ở các thôn, bản phù hợp với điều kiện địa lý, kinh tế, văn hóa – xã hội và tập quán sinh sống của nhân dân...12 + Xác định hệ thống các công trình di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan có giá trị...12 - Quy hoạch mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông, thoát nước, cấp nước, cấp điện, thoát nước thải, vệ sinh môi trường, nghĩa trang toàn xã, các thôn, bản và vùng sản xuất...12 - Xác định các dự án ưu tiên đầu tư tại trung tâm xã và các thôn, bản, khu vực được lập quy hoạch...12 2.1.4.2. Nhiệm vụ của quy hoạch nông thôn mới...12 - Phải tuân thủ các văn bản pháp quy hiện hành về quy hoạch xây dựng; các quy định pháp lý có liên quan về bảo vệ các công trình kỹ thuật, công trinh quốc phòng, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và bảo vệ