4.6.2.1. Nước thải sinh hoạt
Căn cứ vào nhu cầu dùng nước của các nhà máy trong khu công nghiệp, khu quản lý, ựiều hành, dịch vụ... . Căn cứ vào tiêu chuẩn cấp nước cho công trình theo TCXD 51 Ờ 1984, lượng nước thải của khu công nghiệp ựược tắnh bằng 80% lượng nước cấp.Với 125 công ty ựang hoạt ựộng hiện nay, ước tắnh có khoảng 68.331 công nhân (tiêu chuẩn thải là 60 lắt/người/ngàỵ Ước tắnh tổng lượng nước thải sinh hoạt của toàn khu công nghiệp vào khoảng 3280 m3/ngày ựêm (lượng nước thải sinh hoạt ước tắnh bằng 80% lượng nước cấp). Nước thải sinh hoạt trong khu công nghiệp chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng và các vi sinh vật. Thành phần nước thải trước và sau khi xử lắ bằng bể tự hoại, ước tắnh theo chỉ tiêu thông thường, thể hiện trong Bảng 4.16.
Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦẦẦẦẦẦ 81
Bảng 4.16: Nồng ựộ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trong giai ựoạn hoạt ựộng của khu công nghiệp
Nồng ựộ (mg/l) STT Chất ô
nhiễm Không xử lý Qua xử lý 95% TCVN 6772 - 2000 1 Chất lơ lửng (SS) 156 7,8 100 2 pH 7.19 7.15 5 - 9 4 TDS 600 30 500 5 COD 150 7,5 100 6 BOD5 60.5 3,025 50 7 NO3- 50 2,5 40 8 Coliform 9200 460 5.000
Nguồn: Báo cáo quan trắc môi trường quý III năm 2011
Do nước thải sinh hoạt ựược xử lý chung với nươc thải toàn khu công nghiệp tại nhà máy xử lý tập chung nên hàm lượng các chất gây ô nhiễm trong tiêu chuẩn cho phép.
4.6.2.2. Nước thải công nghiệp
Nước thải công nghiệp ựược tạo ra do các hoạt ựộng sản xuất. đặc ựiểm và mức ựộ ô nhiễm của các nhà máy, xắ nghiệp phụ thuộc vào ựặc tắnh sản xuất, trình ựộ công nghệ và chất lượng thiết bị trong công nghệ. để có cơ sở xem xét về mặt ựịnh tắnh và dự báo mức ựộ ô nhiễm do thải lỏng trong khu công nghiệp , cần tham khảo số liệu phân tắch nước thải của một số ngành sản xuất ựiển hình, có sản phẩm tương ựương.
Ngành công nghiệp sản xuất gốm sử, thuỷ tinh, vật liệu xây dựng: Nước thải của ngành này có chứa hàm lượng khá cao các loại bụi ựất, cát, bụi thuỷ tinh mang dạng hạt có thể gây ra lắng ựọng trên các ựường ống thoát nước. Tuy nhiên ựây chỉ là các chất thải vô cơ, mức ô nhiễm không cao nên xử lý tương ựối dễ dàng.
- Tác ựộng của nước thải ngành cơ khắ
Nhìn chung nước thải từ các công ựoạn sản xuất của loại hình công nghiệp này là ắt ựộc hại, trừ nước thải của các bề tẩy rửa, bề mạ và mức ựộ ô
Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦẦẦẦẦẦ 82 nhiễm có thể xem xét ngang như nước thải sinh hoạt. điểm ựặc biệt là nước thải của các nhà máy loại ngành này thường có khả năng bị nhiễm dầu mỡ (do bôi trơn máy móc và ựộng cơ) nên sẽ tăng khả năng gây ô nhiễm nguồn nước. đặc biệt là ựối với các nhà máy gia công cơ khắ, sản xuất linh kiện và phụ tùng thay thế. Ngoài ra trong một số nhà máy của loại hình công nghiệp này, nước thải có khả năng bị nhiễm các loại hóa chất, ion kim loại, bụi hơi dung môi (từ các quá trình tẩy rửa, sơn, mạ chi tiết) sẽ có tác ựộng nguy hiểm ựến hệ sinh thái và môi trường sống của con ngườị Vì vậy, ựối với các phân xưởng mạ ựều có xử lý ban ựầu tới mức cho phép trước khi ựược dẫn tới trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp.
- Tác ựộng của nước thải ngành chế biến nhựa
Nước thải của ngành này có chứa hàm lượng các chất hữu cơ cao và ựặc biệt là có tắnh axit do ựộ pH rất thấp (thường từ 2,2 Ờ 3,5), khi thải ra nguồn nước mà không ựược xử lý sẽ gây ô nhiễm nguồn nước và hệ sinh thái khu vực. Vì vậy nước thải loại này phải ựược xử lý ựạt tiêu chuẩn trước khi dẫn tới trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp.
- Tác ựộng của nước thải ngành mỹ phẩm
Nước thải của ngành này có chứa hàm lượng các chất hữu cơ rất cao, khi thải ra nguồn nước mà không ựược xử lý sẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước và hệ sinh thái khu vực. Vì vậy nước thải loại này ựã ựược xử lý ựạt tiêu chuẩn trước khi dẫn tới trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp và KCN không bố trắ nhiều nhà máy, xắ nghiệp thuộc loại hình này trong KCN.
- Tác ựộng của nước thải ngành dệt may, bao bì
Nước thải của ngành sản xuất dệt may và bao bì phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu ựầu vàọ Thông thường nguyên liệu sử dụng là nguyên liệu tái sử dụng. Do ựó, trong khu công nghiệp Nomura chỉ nên khuyến khắch ngành công nghiệp bao bì có nguyên liệu ựầu vào là bán thành phẩm ựể hạn chế tối ựa nguy cơ gây ô nhiễm.
- Tác ựộng của nước thải ngành công nghiệp khác
đối với một số ngành công ngiệp khác, nước thải chủ yếu là nước giải nhiệt, làm mát máy móc thiết bị, nước rửa máy móc thiết bị và vệ sinh nhà xưởng, nước tẩy rửa bề mặt mạ chi tiết, nước thải từ hệ thống xử lý khắ thảị đặc ựiểm của nước thải của các nhà máy loại ngành này thường có khả năng bị
Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦẦẦẦẦẦ 83 nhiễm bị nhiễm dầu mỡ nên sẽ tăng cao khả năng gây ô nhiễm nguồn nước, nhất là ựối với các nhà máy gia công cơ khắ, sản xuất linh kiện và các phụ tùng thay thế. Tất cả nước thải loại này ựược xử lắ ngay tại ựầu nguồn trước khi dẫn về trạm xử lắ tập trung.
4.6.2.3. Bùn thải từ sản xuất và nước thải công nghiệp
Chất thải rắn từ dạng bùn thải của nhà máy xử lý nước thải rất phức tạp, phụ thuộc vào loại nước thảị Bùn sinh ra từ các hệ thống xử lý nước thải ựược xếp vào loại chất thải rắn nguy hạị Chất thải rắn này ựã ựược trạm xử lắ nước thải xử lý thắch hợp bằng cách ép, phơi khô, ựóng bánh và giao cho cơ quan có chức năng xử lý.
4.6.2.4. Tác ựộng của nước mưa chảy tràn tới môi trường
Nước mưa của khu công nghiệp ựược thu gom từ toàn bộ diện tắch bề mặt. Trong ựó quá trình chẩy từ các mái công trình, nhà xưởng, mặt ựất, mặt giao thông, nó tải theo nhiều chất bẩn và bụị Trong ựó không loại trừ có một số loại bụi phát sinh từ các công nghệ có khả năng gây ô nhiễm nhẹ. Việc giảm thiểu ô nhiễm nước thải dạng này phụ thuộc vào hiệu quả của việc giảm thiểu ô nhiễm khắ và thải rắn.
Trong khu công nghiệp Nomura Hải Phòng ựược bố trắ hệ thống kênh thu gom nước mưa ựộc lập hoàn toàn với hệ thống kênh thu gom nước thải công nghiệp. Nước mưa ựược dẫn về khu vực ựồng trũng phắa Bắc và ựổ ra sông Cấm.