Khổ 3: cảm xúc của tác giả khi vào trong lăng

Một phần của tài liệu Bộ đề ôn thi vào 10 Ngữ Văn (Trang 64 - 71)

+ Không gian trong lăng với sự yên tĩnh thiêng liêng và ánh sáng thanh khiết, dịu nhẹ đợc diễn tả : hình ảnh ẩn dụ thích hợp “vầng trăng sáng dịu hiền” – nâng niu giấc ngủ bình yên của Bác.

- Giấc ngủ bình yên: cảm giác Bác vẫn còn, đang ngủ một giấc ngủ ngon sau một ngày làm việc.

- Giấc ngủ có ánh trăng vỗ về. Trong giấc ngủ vĩnh hằng có ánh trăng làm bạn.

+ “Vẫn biết trời xanh. Trong tim’ : Bác sống mãi với trời đất non sông, nhng lũng vẫn quặn đau, một nừi đau nhức nhối tận tõm can  Niềm xỳc động thành kính và nỗi đau xót của nhà thơ đã đợc biểu hiện rất chân thành, sâu sắc.

4. Khổ 4 : Tâm trạng l u luyến không muốn rời.

+ Nghĩ ngày mai xa Bác lòng bin rịn, lu luyến

+ Muốn làm con chim, bông hoa  để đợc gần Bác.

+ Muốn làm cây tre “trung hiếu” để làm tròn bổn phận thực hiện lời dạy

“trung với nớc, hiếu với dân”.

 Nhịp dồn dập, điệp từ “muốn làm” nhắc ba lần mở đầu cho các câu  thể hiện nỗi thiết tha với ớc nguyện của nhà thơ.

III/ Kết bài:

- Âm hởng bài thơ tha thiết sâu lắng cùng với nghệ thuật ẩn dụ làm tăng hiệu quả biểu cảm.

- Bài thơ thể hiện tấm lòng của nhân dân, tác giả đối với Bác.

ĐỀ 7 Câu 1. (1,0 điểm)

Trình bày hoàn cảnh sáng tác bài thơ Bếp lửa của nhà thơ Bằng Việt.

64

Câu 2. (2,0 điểm)

Trong các từ ngữ: nói móc, nói ra đầu ra đũa, nói leo, nói hớt, nói nhăng nói cuội, nói lãng

Hãy chọn một từ ngữ thích hợp điền voà mỗi chỗ trống sau:

Nói nhằm châm chọc điều không hay của người khác một cách cố ý là /.../

Nói nhảm nhí, vu vơ /.../

Cho biết mỗi từ ngữ vừa chọn chỉ cách nói liên quan đến phương châm hội thoại nào?

Câu 3. (2,0 điểm)

Viết một bài văn ngắn (khoảng 200 từ) trình bày suy nghĩ của em về sự chia sẻ trong tình bạn.

Câu 4. (5,0 điểm)

Vẻ đẹp của tình đồng chí, đồng đội trong bài thơ Đồng chí của nhà thơ Chính Hữu (Ngữ văn 9, tập một, tr.128-129, NXB Giáo dục, 2009).

………...hết...

BÀI GIẢI GỢI Ý Câu 1.

Bài thơ “ Bếp lửa” được sáng tác vào năm 1963, khi tác giả đang là sinh viên ngành luật ở nước ngoài ( Liên Xô cũ), in trong tập “ Hương cây- Bếp lửa”

của Bằng Việt và Lưu Quang Vũ.

Câu 2

a- Nói móc -

- Nói nhăng nói cuội b.- Nói móc -> P/c Lịch sự

- Nói nhăng nói cuội -> P/c về chất.

Câu3

65

Xây dựng một văn bản phải đảm bảo nội dung sau:

-Trong đời sống tinh thần của con người,có rất nhiều tình cảm thiêng liêng như tình cha con,tình thầy trò,bè bạn...Nhu cầu về tình bạn là nhu cầu cần thiết và quan trọng,vì vậy mà trong ca dao dân ca có nhiều câu,nhiều bài rất cảm động về vấn đề này : Bạn về có nhớ ta chăng, Ta về nhớ bạn như trăng nhớ trời hoặc : Trăng lên khỏi núi mặc trăng Tình ta với bạn khăng khăng một niềm hoặc : Bạn bè là nghĩa tương tri Sao cho sau trước một bề mới yên hay : Chim lạc

bầy,thương cây nhớ cội Xa bạn xa bè,lặn lội tìm nhau.

- Có những tình bạn lưu danh muôn thuở trong văn chương như Lưu Bình với Dươn Lễ,Bá Nha với Chung Tử Kì,như Nguyễn Khuyến với Dương

Khuê...Trong cuộc sống xung quanh ta cũng có rất nhiều tình bạn đẹp.

- Vậy thế nào là một tình bạn đẹp ? Theo tôi,trước hết đó phải là một tình cảm chân thành trong sáng,vô tư và đầy tin tưởng mà những người bạn thân thiết dành cho nhau.Tình bạn bước đầu thường được xây dựng trên cơ sở cảm tính nhiều hơn lí tính.Trong số đông bạn bè chung trường,chung lớp,ta chỉ có thể chọn và kết thân với một vài người.Đó là những người mà ta có thiện cảm thực sự,hiểu ta và có chung sở thích với ta,mặc dù là cùng hoặc không cùng cảnh ngộ.

- Tình bạn trong sáng không chấp nhận những toan tính nhỏ nhen,vụ lợi và sự đố kị hơn thua.Hiểu biết,thông cảm và sẵn sàng chia sẻ vui buồn sướng khổ với nhau,đó mới thực sự là bạn tốt.Còn những kẻ : Khi vui thì vỗ tay vào Đến khi hoạn nạn thì nào thấy ai thì không xứng đáng được coi là bạn.

- Đã là bạn thân thì thường dễ dàng xuê xoa,bỏ qua những thói hư tật xấu của nhau.Đó là một sai lầm nên tránh.Nể nang,bao che...chỉ làm cho bạn dấn sâu hơn vào con đường tiêu

Câu4 A- Mở bài:

- Bài thơ ra đời năm 1948, khi Chính Hữu là chính trị viên đại đội thuộc Trung

đoàn Thủ đô, là kết quả của những trải nghiệm thực, những cảm xúc sâu xa của tác giả với đồng đội trong chiến dịch Việt Bắc.

- Nêu nhận xét chung về bài thơ (nh đề bài đã nêu) B- Thân bài:

1. Tình đồng chí xuất phát từ nguồn gốc cao quý

- Xuất thân nghèo khổ: Nớc mặn đồng chua, đất cày lên sỏi đá

- Chung lí tởng chiến đấu: Súng bên súng, đầu sát bên đầu

- Từ xa cách họ nhập lại trong một đội ngũ gắn bó keo sơn, từ ngôn ngữ đến hình

ảnh đều biểu hiện, từ sự cách xa họ ngày càng tiến lại gần nhau rồi nh nhập làm một: nớc mặn, đất sỏi đá (ngời vùng biển, kẻ vùng trung du), đôi ngời xa lạ, chẳng hẹn quen nhau, rồi đến đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.

- Kết thúc đoạn là dòng thơ chỉ có một từ : Đồng chí (một nốt nhấn, một sự kết tinh cảm xúc).

66

2. Tình đồng chí trong cuộc sống gian lao

- Họ cảm thông chia sẻ tâm t, nỗi nhớ quê: nhớ ruộng nơng, lo cảnh nhà gieo neo (ruộng nơng gửi bạn, gian nhà không lung lay), từ “mặc kệ” chỉ là cách nói có vẻ phớt đời, về tình cảm phải hiểu ngợc lại), giọng điệu, hình ảnh của ca dao (bến nớc, gốc đa) làm cho lời thơ càng thêm thắm thiết.

- Cùng chia sẻ những gian lao thiếu thốn, những cơn sốt rét rừng nguy hiểm:

những chi tiết đời thờng trở thành thơ, mà thơ hay (tôi với anh biết từng cơn ớn lạnh,) ; từng cặp chi tiết thơ sóng đôi nh hai đồng chí bên nhau : áo anh rách vai / quần tôi có vài mảnh vá ; miệng cời buốt giá / chân không giày ; tay nắm / bàn tay.

- Kết đoạn cũng quy tụ cảm xúc vào một câu : Thơng nhau tay nắm lấy bàn tay (tình đồng chí truyền hôi ấm cho đồng đội, vợt qua bao gian lao, bệnh tật).

3. Tình đồng chí trong chiến hào chờ giặc

- Cảnh chờ giặc căng thẳng, rét buốt : đêm, rừng hoang, sơng muối.

- Họ càng sát bên nhau vì chung chiến hào, chung nhiệm vụ chiến đấu : chờ giặc.

- Cuối đoạn mà cũng là cuối bài cảm xúc lại đợc kết tinh trong câu thơ rất đẹp :

Đầu súng trăng treo (nh bức tợng đài ngời lính, hình ảnh đẹp nhất, cao quý nhất của tình đồng chí, cách biểu hiện thật độc đáo, vừa lãng mạn vừa hiện thực, vừa là tinh thần chiến sĩ vừa là tâm hồn thi sĩ, )…

C- Kết bài :

- Đề tài dễ khô khan nhng đợc Chính Hữu biểu hiện một cách cảm động, sâu lắng nhờ biết khai thác chất thơ từ những cái bình dị của đời thờng. Đây là một sự cách tân so với thơ thời đó viết về ngời lính.

- Viết về bộ đội mà không tiếng súng nhng tình cảm của ngời lính, sự hi sinh của ngêi

lính vẫn cao cả, hào hùng.

ĐỀ 8 Câu 1 (2,0 điểm)

Hãy kể tên các thành phần biệt lập.

Câu 2 (2,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu của đề:

Vừa lúc ấy, tôi đã đến gần anh. Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh. Anh vừa bước, vừa khom người đưa tay đón chờ con. Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn.

Nó ngơ ngác, lạ lùng. Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động...

(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

a. Chỉ ra câu văn có chứa thành phần khởi ngữ.

67

b. Xác định những từ láy được dùng trong đoạn trích.

c. Hãy cho biết câu thứ nhất và câu thứ hai của đoạn trích được liên kết với nhau bằng phép liên kết nào?

d. Từ “tròn” trong câu “Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn.” đã được dùng như từ thuộc từ loại nào?

Câu 3 (2,0 điểm)

Nêu những điểm chung đã giúp những cô gái thanh niên xung phong (trong truyện “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê) gắn bó làm nên một khối thống nhất.

Câu 4 (4,0 điểm)

Em hãy phân tích vẻ đẹp của người lính lái xe trong bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật.

--- HẾT ---

BÀI GIẢI GỢI Ý HƯỚNG DẪN CHẤM THI

I. Hướng dẫn chung

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm.

- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.

- Giám khảo cần vận dụng đầy đủ các thang điểm. Tránh tâm lí ngại cho điểm tối đa.

Cần quan niệm rằng một bài đạt điểm tối đa vẫn là một bài làm có thể còn những sơ suất nhỏ.

- Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi ý và được thống nhất trong hội đồng chấm thi.

- Điểm lẻ của câu 1, 2, 3 được tính đến 0,25 điểm; riêng câu 4 (phần làm văn) tính đến 0,5 điểm. Sau khi chấm, không làm tròn điểm toàn bài.

II. Đáp án và thang điểm

68

ĐÁP ÁN ĐIỂM Câu 1

Hãy kể tên các thành phần biệt lập.

2,00

- Các thành phần biệt lập: thành phần tình thái, thành phần cảm thán, thành phần gọi - đáp, thành phần phụ chú (đúng mỗi thành phần được 0,5 điểm).

Câu 2

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu của đề:

2,00

a. Câu có chứa thành phần khởi ngữ: “Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động.”

0,50

b. Từ láy trong đoạn trích: ngơ ngác, lạ lùng.

0,50

c. Câu thứ nhất và câu thứ hai của đoạn trích được liên kết với nhau bằng phép liên kết: phép lặp từ ngữ.

0,50

d. Từ “tròn” trong câu “Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn.” được dùng như động từ.

0,50 Lưu ý:

Đối với câu a: Học sinh có thể trả lời bằng nhiều cách khác nhau miễn sao đáp ứng được yêu cầu của đề.

Câu 3

Nêu những điểm chung đã giúp những cô gái thanh niên xung phong (trong truyện

“Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê) gắn bó làm nên một khối thống nhất.

2,00

những nét tính cách chung của 3 cô gái TNXP trong tổ trinh sát mặt đường.

- Ho n c nh s ng, chi n à ả ố ế đấu: bom đạn – nguy hi m - ác li t – gian kh –ể ệ ổ khó kh n.ă

- H trên m t cao i m, gi a m t vùng tr ng i m trên tuy n ọ ở ộ đ ể ữ ộ ọ đ ể ế đường Trường S nơ

- N i t p trung nhi u bom ơ ậ ề đạn – nguy hi m - ác li t.ể ệ + trong m t cái hang dở ộ ưới chân cao i mđ ể

+ Đường b ánh l loét m u ị đ ở à đấ đỏ ắt tr ng l n l n.ẫ ộ

+Hai bên đường không có lá xanh – nh ng thân cây b tữ ị ước khô cháy...

+ M t v i thùng x ng ô tô méo mó han r .ộ à ă ỉ

69

*Công vi c:ệ

+ o kh i Đ ố đấ đ ất á l p v o h bomà ố + Đếm – phá bom ch a nư ổ

+ Nh ng công vi c m o hi m v i cái ch t – khó kh n – gian kh .ữ ệ ạ ể ớ ế ă ổ + Luôn c ng th ng th n kinhă ẳ ầ

+ òi h i s d ng c m v h t s c bình t nhĐ ỏ ự ũ ả à ế ứ ĩ - Chúng tôi b bom vùi luônị

- Khi bò trên cao i m ch th y hai con m t l p lánh cđ ể ỉ ấ ắ ấ ười:

- H m r ng tr ng khuôn m t nhem nhu c – ''Nh ng con qu m t en''à ă ắ ặ ố ữ ỷ ắ đ - Ch y trên cao i m c ban ng yạ đ ể ả à

- Th n ch t không thích ùa: n m trong ru t qu bom.ầ ế đ ằ ộ ả + Đấ ốt b c khói, không khí b ng ho ng máy bay m .à à ầ ĩ

- Th n kinh c ng th ng nh chão, tim ầ ă ẳ ư đập b t ch p c nh p i u, chân ch y trênấ ấ ả ị đ ệ ạ nh ng n n ữ ề đất có nhi u qu bom ch a n .ề ả ư ổ

- Th i ti t nóng b c: trên 30ờ ế ứ 0

Xong vi c th ph o, ch y v h ngệ ở à ạ ề à

H l nh ng cô gái tr , d xúc c m, hay m m ngọ à ữ ẻ ễ ả ơ ộ - D vui v c ng d tr m tễ à ũ ễ ầ ư

- Thích l m à đẹp cho cu c s ng c a mình ngay c trên chi n trộ ố ủ ả ở ế ường - Nho thích thêu thùa

- Ch Thao ch m chép b i hátị ă à

- Phương nh thích ng m mình trong gĐị ắ ương, ng i g i m m ng r i hát.ồ ố ơ ộ ồ

* H c ng có nh ng nét tính cách riêng:ọ ũ ữ

- Ch Thao l n tu i h n m t chút, l m t trị ớ ổ ơ ộ à ổ ưởng t ng tr i h n – không d d ngừ ả ơ ễ à h n nhiên – ồ ước m v d tính v tơ à ự ề ương lai – có v thi t th c h n, nh ngẻ ế ự ơ ư c ng không thi u nh ng khao khát rung ũ ế ữ động c a tu i tr . Ch chi n ủ ổ ẻ ị ế đấu d ngũ c m, bình t nh nh ng l i r t s khi nhìn th y máu ch y.ả ĩ ư ạ ấ ợ ấ ả

- Quê hương c a h : h l nh ng cô gái r t tr ủ ọ ọ à ữ ấ ẻ đế ừ à ộn t H N i – l thanh niênà xung phong.

+ Tinh th n trách nhi m cao v i nhi m v ầ ệ ớ ệ ụ + D ng c mũ ả

+ Tình đồng độ ắi g n bó.

C©u 4.

Cảm nhận của em về những chiếc xe không kính và những ngời chiến sĩ lái xe ấy trên đờng Trờng Sơn năm xa, trong “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật.

II/ Tìm hiểu đề

- “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” ở trong chùm thơ của Phạm Tiến Duật đợc giải nhất cuộc thi thơ báo Văn nghệ năm 1969 – 1970.

- Đề yêu cầu phân tích bài thơ từ sáng tạo độc đáo của nhà thơ : hình ảnh những chiếc xe không kính, qua đó mà phân tích về ngời chiến sĩ lái xe. Cho nên trình tự

70

phân tích nên “bổ dọc” bài thơ ( Phân tích hình ảnh chiếc xe từ đầu đến cuối bài thơ;

sau đó lại trở lại từ đầu bài thơ phân tích hình ảnh ngời chiến sĩ lái xe cho đến cuối bài).

- Cần tập trung phân tích: Cách xây dựng hình ảnh rất thực, thực đến trần trụi;

giọng điệu thơ văn xuôi và ngôn ngữ giàu chất “lính tráng”.

II/ Dàn bài chi tiết A- Mở bài:

- Thời chống Mĩ cứu nớc chúng ta đã có một đội ngũ đông đảo các nhà thơ - chiến sĩ; và hình tợngngời lính đã rất phong phú trong thơ ca nớc ta. Song Phạm Tiến Duật vẫn tự khẳng định đợc mình trong những thành công về hình tợng ngời lính.

- “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” đã sáng tạo một hình ảnh độc đáo : những chiếc xe không kính, qua đó làm nổi bật hình ảnh những chiến sĩ lái xe ở tuyến đờng Trờng Sơn hiên ngang, dũng cảm.

Một phần của tài liệu Bộ đề ôn thi vào 10 Ngữ Văn (Trang 64 - 71)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(87 trang)
w