Hoàn thiện các chính sách tác động đến hoạt động kinh doanh và hiệu quả vận doanh của các cơ sở bán lẻ

Một phần của tài liệu Hoàn thiện chính sách phát triển dịch vụ phân phối bán lẻ hàng hóa ở việt nam trong thời kỳ hội nhập (Trang 141)

- Hiệu lực và hiệu quả thực thi một số chính sách về bảo vệ môi trường, bảo

BÁN LẺ Ở VIỆT NAM THỜI KỲ TỚI NĂM

4.3.3. Hoàn thiện các chính sách tác động đến hoạt động kinh doanh và hiệu quả vận doanh của các cơ sở bán lẻ

quả vận doanh của các cơ sở bán lẻ

-Hoàn thiện chính sách thuế với các nội dung chủ yếu là

+ Áp dụng hình thức ưu đãi thuế TNDN đối với các doanh nghiệp bán lẻ mới thành lập có dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại quan trọng tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế cửa khẩu và các

dự án thuộc danh mục đặc biệt ưu đãi đầu tư ban hành theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP. Mức ưu đãi áp dụng như các doanh nghiệp sản xuất

+ Bổ sung các quy định về các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

+ Bổ sung các quy định ưu đãi thuế thu nhập (miễn, giảm…) đối với các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ đầu tư vào các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng trên địa bàn nông thôn, trong đó có kết cấu hạ tầng thương mại thuộc danh mục đặc biệt ưu đãi đầu tư.

+ Bổ sung các quy định về thuế TNDN để có thể bao quát được các hoạt động kinh tế mới phát sinh trong kinh tế thị trường và hội nhập, phù hợp với thông lệ quốc tế như: hoạt động bán hàng đa cấp, thương mại điện tử, các hình thức bán hàng trực tiếp cá nhân, bán lẻ không cần cửa hàng…

+ Bổ sung các quy định về thuế TNDN đối với trường hợp có sự điều chuyển hoặc định giá lại tài sản khi tái cơ cấu doanh nghiệp (trong đó có các doanh nghiệp bán lẻ); các quy định về thỏa thuận trước về giá của các doanh nghiệp liên kết… nhằm ngăn chặn các hình thức cạnh tranh không lành mạnh, chuyển giá của các doanh nghiệp bán lẻ có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (giữa các công ty mẹ ở nước ngoài và các công ty con, cháu, chắt ở Việt Nam); hoặc giữa các doanh nghiệp với nhau. Để chủ động hội nhập, chính sách thuế TNDN cần thiết bổ sung các quy định về cơ chế thỏa thuận trước về giá để quyết định trước về thuế.

-Hoàn thiện chính sách lãi suất theo hướng giảm sàn lãi suất huy động vốn của các ngân hàng thương mại để tạo điều kiện giảm trần lãi suất cho vay của các NHTM đối với các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn, trong đó có các doanh nghiệp phân phối bán lẻ

Nhà nước cần bổ sung các ưu đãi về tiếp cận tín dụng đối với các doanh nghiệp bán lẻ có dự án đầu tư thuộc danh mục đặc biệt ưu đãi đầu tư phát triển nông nghiệp nông thôn trên cơ sở bổ sung, sửa đổi Nghị định số 61/2010/NĐ-CP. Đối với các doanh nghiệp bán lẻ mới thành lập có quy mô nhỏ và siêu nhỏ khi có dự án đầu tư vào xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng thương mại thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn cũng cần có hỗ trợ tín dụng của Nhà nước. Các nhà bán lẻ truyền thống tại các đô thị lớn mà thuộc diện phải chuyển đổi loại hình kinh doanh bán lẻ thông qua góp vốn xây dựng và tham gia vận doanh các cơ sở bán lẻ

hiện đại cũng cần được Nhà nước hỗ trợ tiếp cận tín dụng.

-Chính sách hỗ trợ đào tạo nhân lực, hỗ trợ thông tin thị trường, hỗ trợ phát triển thị trường đã được áp dụng đối với các doanh nghiệp bán lẻ có quy mô nhỏ và siêu nhỏ khi đầu tư các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng và kinh doanh trên địa bàn nông thôn. Tuy nhiên, mức độ hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước còn rất hạn chế

- Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ đào tạo các nhà bán lẻ truyền thống ở đô thị thuộc diện chuyển đổi sang đầu tư và vận doanh tại các cơ sở bán lẻ hiện đại

(ST, TTTM, CHTL…) theo quy hoạch và dự án chuyển đổi các chợ nội thị thành các siêu thị, TTTM để họ có thể nâng cao kỹ năng vận doanh trong các cơ sở bán lẻ hiện đại. Các thương nhân này cũng cần được hưởng chính sách hỗ trợ thông tin thị trường từ phía Nhà nước để họ nâng cao hiệu quả vận doanh tại cơ sở bán lẻ mới, hiện đại hơn các cơ sở bán lẻ truyền thống.

Một phần của tài liệu Hoàn thiện chính sách phát triển dịch vụ phân phối bán lẻ hàng hóa ở việt nam trong thời kỳ hội nhập (Trang 141)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(182 trang)
w