khủng hoảng kinh tế thế giới
Những giải phỏp chủ yếu: giải phỏp về thị trường: Xõy dựng và thực hiện chiến lược phỏt triển thị trường, đổi mới phương thức cụng tỏc thị trường theo hướng chuyờn nghiệp hoỏ, đa dạng hoỏ mở rộng cỏc hỡnh thức xỳc tiến thương mại, gắn với việc xõy dựng quóng bỏ thương hiệu quốc gia cho cỏc nhúm sản phẩm chủ lực: tụm, cỏ tra basa, cỏ ngừ…Từng bước xõy dựng mạng lưới phõn phối sản phẩm ở nước ngoài, xõy dựng mối quan hệ hợp tỏc kinh doanh với nhà phõn phối lớn, cỏc hệ thống siờu thị và tổ chức dịch vụ thực phẩm ở cỏc thị trường lớn. Nõng cao trỡnh độ hiểu biết về luật phỏp quốc tế cho đội ngũ cỏn bộ làm cụng ỏtc thương mại và cỏc doanh nghiệp.
Giải phỏp về nguyờn liệu: tổ chức lại sản xuất, cỏc vựng nuụi theo hướng liờn kết sản xuất với cỏc nhà khoa học, nhà quản lý tạo ra sản lượng hàng hoỏ lớn kiểm soỏt được chất lượng, tổ chức lại việc khai thỏc thủy sản theo hướng tổ đội hợp tỏc gắn với….hậu cần dịch vụ nõng cao hiệu quả khai thỏc, chất lượng sản phẩm. Xõy dựng chương trỡnh phỏt triển cỏc sản phẩm mới chủ lực cú tiềm năng về thị trường. Áp dụng cụng nghệ bảo quản, tổ chức lại nhằm tổ chức quản lý tốt thị trường nguyờn liệu. Tăng cường nhập khẩu nguyờn liệu đa dạng, với cơ cấu thớch hợp phục vụ chế iến tỏi xuất đỏp ứng yờu cầu thị trường nhằm khắc phục tỡnh trạng cung cấp nguyờn liệu theo mựa vụ trong nước.
Giải phỏp về chế biến thủy sản, nõng cao điều kiện sản xuất, ỏp dụng hệ thống quản lý đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đảm bảo chế biến đạt tiờu chuẩn xuất khẩu. Tiếp tục đầu tư và kờu gọi đầu tư thiết bị cụng nghệ, nhằm tiếp cận nền cụng nghiệp chế biến, hiện đại của thế giới. Nghiờn cứu phỏt triển,
đổi mới sản phẩm của cỏc doanh nghiệp, mở rộng chủng loại, khối lượng cỏc mặt hàng thủy sản chế biến cú giỏ trị gia tăng, hàng phối chế, hàng ăn liền.
Giải phỏp về an toàn vệ sinh thực phẩm: tăng cường cụng tỏc tuyờn truyền và giỏo dục về an toàn vệ sinh thực phẩm tại cộng đồng người sản xuất và cung ứng nguyờn liệu. Hoàn thiện tăng cường năng lực hệ thống thanh tra, hoạt động liờn ngành, xó hội hoỏ cỏc hoạt động đảm bảo chất lượng. Nõng cao năng lực kiểm nghiệm thực hiện hệ thống truy xuất nguồn gốc…
Giải phỏp khoa học, cụng nghệ, khuyến ngư: xõy dựng và tuõn thủ cỏc tiờu chuẩn chất lượng từ vựng muối đến chế biến thủy sản. Tạo đột phỏ trong nghiờn cứu, ứng dụng sản xuất chất lượng cao, khỏng bệnh; ưu tiờn nhập giống thủy sản cỏc loài cú giỏ trị cao, tăng đối tượng phục vụ xuất khẩu. Đa dạng hoỏ cỏc hỡnh thức tuyờn truyền kiến thức về cụng nghệ nuụi, khai thỏc, bảo quản, chế biến, kỹ thuật xử lý bảo quản thủy sản cho cỏc chủ tàu…thực hiện cỏc biện phỏp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
Giải phỏp về cơ chế, chớnh sỏch, nhà nước: cú chớnh sỏch khuyến khớch huy động cỏc thành phần, kinh tế trong và ngoài nước đầu tư hỡnh thành cỏc trung tõm nghề cỏ lớn, cỏc trung tõm chế biến ở cỏc đại phương trọng điểm, hệ thống chợ thủy sản. Ngõn sỏch nhà nước hàng năm hỗ trợ kinh phớ thực hiện cỏc cụng việc liờn quan đến quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm, xỳc tiến thương mại, chiến dịch truyền thụng…khuyến khớch cỏc nguồn lực, cỏc thành phần kinh
3.2.1 Giải pháp vĩ mụ cho xuṍt khõ̉u Thủy sản trong thời kì khủng hoảng kinh tờ́ thờ́ giới hoảng kinh tờ́ thờ́ giới
Vṍn đờ̀ đụ̉i mới cụng nghợ̀ luụn là vṍn đờ̀ rṍt nan giir đụ́i với các Doanh nghiợ̀p khai thác, đánh bắt, chờ́ biờ́n, xuṍt khõ̉u Thủy sản Viợ̀t Nam. Các Doanh nghiợ̀p này còn thiờ́u nhiờ̀u thụng tin vờ̀ các cụng nghợ̀ tiờn tiờ́n, phát triờ̉n hiợ̀n nay nờn bỏ tiờ̀n ra mua cụng nghợ̀ đã trở nờn lụ̃i thời ở thời điờ̉m hiợ̀n tại…. Chính vì vọ̃y, ta nờn có mụ̣t sụ́ giải pháp đụ̉i mới cụng nghợ̀ như sau:
o Tạo điờ̀u kiợ̀n cho các Doang nghiợ̀p vừa và nhở vay vụ́n đờ̉ họ có khả năng “ đụ̉i mới cụng nghợ̀”. Cụ thờ̉ hơn ta nờn xõy dựng nhiờ̀u quĩ đõ̀u tư đờ̉ hụ̃ trợ các Doanh nghiợ̀p trong lúc họ cõ̀n vụ́n. Các thủ tục đơn giản đờ̉ họ có thờ̉ dờ̃ dang tiờ́p xúc với nguụ̀n vớn vay từ ngõn hàng hơn. Ngoài ra, Doanh nghiợ̀p còn có thờ̉ phát hành chứng khoán đờ̉ huy đụ̣ng vụ́n.
o Hệ thống thụng tin khoa học cụng nghệ cõ̀n được xõy dựng đờ̉ có được thụng tin cập nhật, chớnh xỏc và chi tiết về cỏc cụng nghệ hiện đại, do đo ́,doanh nghiệp cú thể an tõm lựa chọn cụng nghệ thớch hợp nhất cho hoạt động
sản xuất, kinh doanh của mỡnh. Song song, giỳp doanh nghiệp sử dụng hiệu quả và triệt để cụng nghệ đú, trỏnh gõy thṍt thoát, lóng phớ.
o Các trung tõm nghiờn cứu cụng nghợ̀ cõ̀n được thực hiợ̀n cụ̉ phõ̀n hóa đờ̉ hoạt đụ̣ng tích cực hơn, và triờ̉n khai các trung tõm này vào ciợ̀c phục vụ cho các Doanh nghiợ̀p có hiợ̀u quả hơn, thay vì nhọ̃p cụng nghợ̀ từ nước ngoài ụ̀ ạt như hiợ̀n nay.
o Con người, giỳp người lao động lẫn người quản lý cõ̀n được chú trọng đõ̀u tư đờ̉ họ có đõ̀y đủ kiờ́n thức cõ̀n thiờ́t đờ̉ triờ̉n khai các cụng nghợ̀ đánh bắt, khai thác, chờ biờ́n Thủy sản mụ̣t cách hiợ̀n đại và cụ thờ̉.
Để đẩy mạnh xuất khẩu Thủy sản trước hết cỏc doanh nghiệp cần phải xỏc định được chiến lược mặt hàng xuất khẩu cụ thờ̉ và chiến lược thị trường đỳng đắn. Trờn cơ sở lựa chọn thị trường và xỏc định được mặt hàng xuất khẩu Thủy sản chủ lực thỡ cỏc doanh nghiệp cần lực chọn phương thức đổi mới cụng nghệ khai thác, đánh bắt, chờ́ biờ́n, kĩ năng quản lý sao cho phù hợp. Mặt hàng xuất khẩu Thủy sản phải đảm bảo cỏc tiờu chuẩn theo đỳng yờu cầu của nước nhập khẩu. Phỏt triển thị trường, tạo bản sắc riờng cho Doanh nghiệp để xõy dựng thương hiệu vững chắc nhằm khẳng định vị thế của doanh nghiệp trờn trường quốc tế. Phải tăng cường liờn kết hợp tỏc theo chiều dọc và the chiều ngang để đảm bảo nguồn cung Thủy sản và phải luụn nhận thức được tầm quõn trọng giữa cạnh tranh và hợp tỏc. Cỏc doanh nghiệp xuṍt khõ̉u Thủy sản vừa và nhỏ, vốn ớt cần phải tăng cường hợp tỏc, liờn kết để giỳp đỡ lẫn nhau. Nờn hoàn thiện cơ chế quản lý, đào tạo và phỏt huy năng lực lónh đạo của nhà quản lí trong doanh nghiệp. Cỏc doanh nghiệp xuất khẩu Thủy sản nờn nhận thức được vai trũ quan trọng của cỏc hiệp hội ngành Thủy sản, luụn liờn kết chặt chẽ với những tổ chức này, để những tổ chức này trở thành cầu nối giữa doanh nghiệp xuṍt khõ̉u Thủy sản và cỏc cơ quan của nhà nước. Nờn tớch cực tiến hành cỏc hoạt động xỳc tiến thương mại.
Trong thời kì khủng hoảng kinh tờ́ thờ́ giới hiợ̀n nay, sự biến động trờn thị trường đặc biợ̀t các thị trường Thủy sản có tỏc động mạnh đến thị trường trong nước. Điều này đũi hỏi chỳng ta phải cú chớnh sỏch mụ̣t kinh tế vĩ mụ đỳng đắn cú năng lực dự bỏo và phõn tớch tỡnh hỡnh, cơ chế quản lý phải tạo cơ sở để nền kinh tế cú khả năng phản ứng tớch cực, hạn chế được những ảnh hưởng tiờu cực trước những biến động trờn thị trường thế giới .Từ thời điểm này trở đi, chỳng ta khụng thể tiếp tục lơ là trước cỏc sự kiện của thế giới. Các biến động mặc dự rất nhỏ nhưng nếu khụng tớch cực phõn tớch, tỡm ra nguyờn nhõn, dự bỏo chiờ̀u
hướng tiếp diễn và cú biện phỏp phũng ngừa cụ thờ̉ thỡ việc chỳng ta bị tác đụ̣ng xṍu là rất lớn.
Đặc biợ̀t trong thời kinh tờ́ hụ̣i nhọ̃p hiợ̀n nay, sự thiếu liờn kết giữa cỏc doanh nghiệp lớn nhỏ Thủy sản với nhau khụng những giảm hiệu suṍt, hiợ̀u quả sản xuất kinh doanh, giảm khả năng cạnh tranh mà cũn đe dọa đến sự tụ̀n tại của chớnh doanh nghiệp đú. Hiợ̀n nay cạnh tranh ngày càng căng thẳng đũi hỏi việc liờn kết, hợp tỏc giữa cỏc doanh nghiệp với nhau trở nờn cấp bỏch và cần thiết hơn bao giờ hết.
Nõng cao chất lượng sản phẩm Thủy sản phự hợp với tiờu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm của những nước nhập khẩu. Cỏc doanh nghiệp xuất khẩu Thủy sản phải tiến hành kiểm tra các sản phẩm một cỏch chặt chẽ, cú hệ thống từ đầu vào cho đến đầu ra.
o Thành lập cỏc bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm Thủy sản từ khõu thu mua nguyờn liệu chế biến.t
o Thành lập bộ phận chuyờn nghiờn cứu về những đặc tớnh của sản phẩm Thủy sản đụng lạnh để dự bỏo trước những rủi ro cú thể xảy ra khi thời gian vận chuyển kộo dài, hay cỏc yếu tố về nhiệt độ, độ ẩm…cú thể làm ảnh hưởng đến chất lượng Thủy sản.
o Tuõn thủ nghiờm ngặt cỏc qui định về việc sử dụng chất khỏng sinh và cỏc loại húa chất bảo quản khác.
o Cỏc chứng từ về kiểm tra chất lượng hàng húa phải đầy đủ trước khi xuất khẩu Thủy sản.
o Cỏc doanh nghiệp xuất khẩu Thủy sản phải liờn tục tỡm hiểu và cọ̃p nhọ̃t những qui định của cỏc nước nhập khẩu về vấn đề vệ sinh an tũan thực phẩm để đảm bảo Thủy sản của mỡnh luụn đỏp ứng đỳng cỏc yờu cầu đú, nhằm tạo lũng tin cho đối tỏc và tạo cơ hội hợp tỏc kinh doanh lõu dài với cỏc đối tỏc, đặc biợ̀t đụ́i với các thị trường khó tính.
o Tiếp tục thực hiện cụng tỏc xỳc tiến thương mại để củng cố và phỏt triển cỏc thị trường truyền thống, cỏc thị trường lớn như EU, Nhật, Mỹ… và mở rộng xuất khẩu sang cỏc thị trường Đụng Âu, Trung Đụng, Trung Quốc, Hàn Quốc… Tuy nhiờn vẫn cần quan tõm phỏt triển, mở rộng thị trường nội địa phục vụ du lịch, cỏc đụ thị, khu dõn cư lớn...
3.2.2 Giải pháp vi mụ cho xuṍt khõ̉u Thủy sản trong thời kì khủng hoảng kinh tờ́ thờ́ giới hoảng kinh tờ́ thờ́ giới
Phát triờ̉n sản xuṍt nguyờn liợ̀u
Chỳng ta cần sắp xếp lại quy trỡnh sản xuất theo chuỗi giỏ trị từ sản xuất nguyờn liệu đến chế biến tiờu thụ ở tất cả cỏc lĩnh vực và đối tượng sản phẩm; trọng tõm là khai thỏc biển, nuụi tụm nước lợ, cỏ tra, ba sa, nhuyễn thể hai mảnh vỏ; tạo sự gắn kết, chia sẻ lợi nhuận, rủi ro giữa người sản xuất nguyờn liệu và doanh nghiệp chế biến thủy sản.
Để đẩy mạnh nuụi trồng thủy sản, cần thu hỳt nguồn đầu tư từ cỏc doanh nghiệp, phỏt triển cỏc mụ hỡnh tổ chức kinh tế hợp tỏc, liờn doanh, liờn kết giữa doanh nghiệp chế biến tiờu thụ và người nuụi. Xõy dựng cỏc vựng nuụi cụng nghiệp sản xuất lớn.
Ngoài ra cũng cần quan tõm đến việc khai thỏc thủy sản và bảo vệ nguồn lợi thủy sản bằng cỏch thành lập cỏc đoàn tàu cụng ớch hoạt động trờn cỏc ngư trường trọng điểm, vd: Vịnh Bắc Bộ, Biển Đụng, Đụng Nam bộ và Tõy Nam bộ để hỗ trợ cỏc tổ hợp tỏc, hợp tỏc xó khai thỏc thủy sản hiệu quả và hợp lý. Tụ̉ chức cỏc mụ hỡnh dịch vụ khai thỏc trờn biển theo hướng khuyến khớch cỏc thành phần kinh tế thành lập cỏc đội tàu cung ứng dịch vụ hậu cần, mua gom sản phẩm cho cỏc tàu khai thỏc xa bờ...
Để việc chế biến và tiờu thụ sản phẩm diễn ra một cỏch hiệu quả, cần xõy dựng cơ chế liờn doanh, liờn kết giữa nụng ngư dõn sản xuất nguyờn liệu với cỏc nhà doanh nghiệp (trong và ngoài nước) trong chế biến thủy sản, đặc biệt trong sản xuất thức ăn, chế phẩm sinh học, thuốc thỳ y thủy sản theo hỡnh thức đa sở hữu để cựng chia sẻ rủi ro, lợi ớch giữa cỏc bờn. Quy hoạch phỏt triển hợ̀ thụ́ng nhà mỏy chờ́ biờ́n và kho lạnh thương mại để tăng hiệu suất sử dụng, điều tiết được nguồn nguyờn liệu ổn định, gúp phần điều tiết bỡnh ổn giỏ thủy sản trờn thị trường và giảm cỏc tổn thất sau thu hoạch.
Cải tiến chất lượng và an toàn vệ sinh hàng thủy sản xuất khẩu
Ngoài việc giảm giỏ thành để chiờ́m ưu thế trong ngành xuất khẩu hàng thuỷ sản thỡ vấn đề đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm cú tầm quan trọng sống cũn đối với việc xuất khẩu hàng thuỷ sản Việt nam, Việt nam đã có những bài học đờ̉ đời từ trường hợp cụ thể là trường hợp cả Thỏi lan,Thỏi Lan đã từng là quụ́c gia xuṍt khõ̉u thủy sản lớn nhṍt thờ́ giới do tập trung mọi nỗ lực
của ngành thuỷ sản, cả tư nhõn và nhà nước để cải tiến chất lượng hàng thuỷ sản khẩu ..Hướng xuất khẩu thuỷ sản thời gian tới của Nhà nước là phải tăng thị phần ở liờn minh Chõu Âu và Bắc Mỹ , nơi mà mọi vấn đề liờn quan đến chất lượng đều được qui tụ trong việc thực hiện trong tiờu chuẩn HACCP .Vỡ vậy , khụng cú cỏc nào khỏc là sự vươn lờn của cỏc doanh nghiệp Việt nam cựng với sự trợ giỳp về kỹ thuật, tài chớnh của Nhà nước và quốc tế để cải tiến chất lượng hàng thuỷ sản Việt Nam. Mặc dù đã có vị thờ́ nhṍt định đụ́i thị trường EU nhưng cú nhiờ̀u thỏch thức là bất cứ lỳc nào EU cũng cú thể tuyờn bố cấm vận nếu cú vi phạm .Thực tế đó xảy ra đối với cấm vận nhập khẩu tụm của Ấn Độ và Bang la det vào EU vào thỏng 8 năm 1997 (được giỡ bỏ vào 21/2/98) dự hai nước này đó nằm trong danh sỏch 1 được xuất khẩu vào EU từ lõu . Ngoài ra cũn cú nhiều thỏch thức trở ngại khỏc trong vấn đề đảm bảo an toàn chất lượng hàng thuỷ sản để cú thể đẩy mạnh xuất khẩu: Cỏc doanh nghiệp đạt được cỏc điều kiện trờn đó phải đầu tư quỏ lớn mức đầu tư từ 300 ngàn đến 1 triệu USD. Do đú:
• Nhà nước cần tăng cường trỏch nhiệm và thẩm quyển về cơ quan quản lý chất lượng
• Nhà nước cần cú chớnh sỏch hỗ trợ về kinh tờ́ tài chớnh và cụng nghợ̀ để cỏc doanh nghiệp Việt nam cú đõ̀y đủ điều kiện đờ̉ nõng cao chất lượng sản phẩm thuỷ sản của mình để đỏp ứng được những yờu cầu về chất lượng và an toàn vệ sinh hàng thuỷ sản của các nước nhọ̃p khõ̉u
• Đụ́i với các doanh nghiệp Việt nam, là bờn trực tiếp thực hiện chất lượng sản phẩm phải quán triệt quan điểm chất lượng đi song song với giỏ cả hợp lý là điều kiện sống cũn của doanh nghiệp. Từ đú nõng cao ý thức với việc cung cấp sản phẩm chất lượng theo yờu cầu của thị trường quốc tế.
Để hỡnh thành một ngành cụng nghiệp chế biến thuỷ sản vững mạnh, cú đủ khả năng cạnh tranh với cỏc nước trong khu vực cần cú những giải phỏp sau:
Nhà nước cõ̀n hỗ trợ vốn tớn dụng ưu đói cho cỏc doanh nghiệp chế biến thuỷ sản, đầu tư nõng cấp điều kiện khai thác, chờ́ biờ́n đỏp ứng yờu cầu về an toàn vệ sinh thực phẩm đờ̉ có thờ̉ tiờ́p tục lṍy lòng tin của các thị trường khó tính như EU, Nga, Nhọ̃t và đờ̉ tiờ́p cọ̃n với các thị trường mới ở Chõu Úc, Chõu Á
Nõng cao tỷ trọng cỏc cơ sở chế biến thực hiện chương trỡnh quản lý chất lượng theo GMP, SSOP và HACCP, bắt buộc 100% cỏc cơ sở chế biến thuỷ sản phải thực hiện hệ thống quản lý chất lượng nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiờu dựng và xuất khẩu.
Xõy dựng, ban hành và triển khai ỏp dụng bắt buộc cỏc tiờu chuẩn Nhà nước, tiờu chuẩn ngành về điều kiện sản xuất, an toàn vệ sinh tối thiểu đối
với cỏc cơ sở chế biến thuỷ sản, cơ sỏ chế biến thuỷ sản xuất khẩu cỏc cảng cỏ, chợ cỏ.
Nõng cấp chất lượng nguyờn liệu, giảm giỏ đầu vào bằng cỏch trang bị hệ thốn bảo quản ngay trờn tàu, xõy dựng hệ thống chợ cỏ tại cỏc cảng cỏ của cỏc tỉnh trọng điểm, cỏc trung tõm cụng nghiệp chế biến và tiờu thụ, hệ